Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là E) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (E) của phản ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b)
Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt.
c)
Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d)
Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác.
d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng.
a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác.
d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bột dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô đượ
Xem →
Câu 14:Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức [PtCl 2(NH 3) 2]. Số phối tử của phức chất ci
Xem →
Câu 15:Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: (CH 3) 3C-Cl + NaOH t o (CH 3) 3C-OH + NaCl.
Xem →
Câu 16:Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là
Xem →
Câu 17:Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có gia
Xem →
Câu 18:Số oxi hóa của manganese trong KMnO 4, MnO 2, MnCl 2 lần lượt là
Xem →
Câu 19:Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa N
Xem →
Câu 20:Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là E a) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò
Xem →
Câu 21:Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO 4 nồng độ xM theo các bước sau: Bước 1: Dùng pipette lấy chính
Xem →
Câu 22:Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter
Xem →
Câu 23:Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau: Xác định số phản ứng
Xem →
Câu 24:Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trun
Xem →
Câu 25:Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào bì
Xem →
Câu 26:Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau: (1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép. (2)
Xem →
Câu 27:Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạ
Xem →