Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO nồng độ xM theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm HSO loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau

Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:

Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a\% lượng MnO chuẩn độ chuyển thành MnO phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn.
a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b)
Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c)
Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
d)
Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới phần trăm).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Pha loãng 5 lần; phản ứng đúng: ; mol; mol trong 2mL dung dịch ban đầu; .
b) Sai. ; tổng hệ số là 14, không phải 16.
c) Đúng. Chuẩn độ permanganat kết thúc khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây.
d) Đúng. Với là phần mol MnO tạo MnO: với mol, suy ra .
a) Dung dịch ban đầu: lấy 10,00mL pha thành 50mL, tức là pha loãng 5 lần. Lấy 10mL dung dịch Y chuẩn độ, tức lượng Fe trong đó bằng lượng có trong 2mL dung dịch ban đầu. Phản ứng đúng: Số mol KMnO dùng: Số mol Fe trong 10mL dung dịch Y: Đó là số mol trong 2mL dung dịch ban đầu, nên: Vậy a đúng.
b) Cân bằng phản ứng (2): Tổng hệ số là , không phải . Vậy b sai.
c) Chuẩn độ permanganat kết thúc khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây. Đúng.
d) Gọi là phần mol MnO đi theo phản ứng tạo MnO. Tổng số mol MnO dùng bởi An: Tổng mol Fe trong mẫu chuẩn là . Khi đó: Vậy d đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công thức [PtCl 2(NH 3) 2]. Số phối tử của phức chất ci
Xem →
Câu 15:Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là: (CH 3) 3C-Cl + NaOH t o (CH 3) 3C-OH + NaCl.
Xem →
Câu 16:Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng là
Xem →
Câu 17:Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có gia
Xem →
Câu 18:Số oxi hóa của manganese trong KMnO 4, MnO 2, MnCl 2 lần lượt là
Xem →
Câu 19:Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa N
Xem →
Câu 20:Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là E a) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò
Xem →
Câu 21:Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO 4 nồng độ xM theo các bước sau: Bước 1: Dùng pipette lấy chính
Xem →
Câu 22:Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter
Xem →
Câu 23:Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau: Xác định số phản ứng
Xem →
Câu 24:Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trun
Xem →
Câu 25:Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào bì
Xem →
Câu 26:Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau: (1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép. (2)
Xem →
Câu 27:Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạ
Xem →
Câu 28:Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên
Xem →