Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Nguyên tố C H O Thành phần phần trăm về khối lượng (\%) 40,91 4,55 54,54
Bảng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm (to, rộng), 1716 cm (nhọn), 1612 cm (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:

- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất Liên kết hấp thụ Số sóng hấp thụ (cm) Alcohol O-H 3500- 3200 Aldehyde C-H 2830 - 2695 C=O 1740 - 1685 Ketone C=O 1715-1666 Carboxylic acid C=O 1715-1690 O-H 3300- 2500 Ester C=O 1750 - 1715 C - O 1300 -1000 Amine N-H 3300-3000 C = C 1680 - 1640 C ≡ N 2250 - 2220 C ≡ C 2250 - 2100
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:
Bảng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm (to, rộng), 1716 cm (nhọn), 1612 cm (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:

- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
| Nguyên tố | C | H | O |
| Thành phần phần trăm về khối lượng (\%) | 40,91 | 4,55 | 54,54 |
Bảng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm (to, rộng), 1716 cm (nhọn), 1612 cm (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:

- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
| Hợp chất | Liên kết hấp thụ | Số sóng hấp thụ (cm) |
| Alcohol | O-H | 3500- 3200 |
| Aldehyde | C-H | 2830 - 2695 |
| C=O | 1740 - 1685 | |
| Ketone | C=O | 1715-1666 |
| Carboxylic acid | C=O | 1715-1690 |
| O-H | 3300- 2500 | |
| Ester | C=O | 1750 - 1715 |
| C - O | 1300 -1000 | |
| Amine | N-H | 3300-3000 |
| C = C | 1680 - 1640 | |
| C ≡ N | 2250 - 2220 | |
| C ≡ C | 2250 - 2100 |
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa và I theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C + I ⟶ X + 2H + 2I Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b)
Công thức phân tử của ascorbic acid là CHO.
c)
Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d)
Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. mol; vitamin C phản ứng tỉ lệ với ; trong có mol; , không phải khoảng .
b) Đúng. Từ khối lượng: , , , suy ra .
c) Đúng. Vitamin C có nhiều nhóm , dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
d) Sai. Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi , không có liên kết ba.
a) Sai. Từ chuẩn độ: Vitamin C phản ứng tỉ lệ với , nên trong có: . Trong có: . Khối lượng vitamin C: . Không phải khoảng .
b) Đúng. Từ khối lượng: ; ; . Suy ra công thức phân tử là .
c) Đúng. Vitamin C có nhiều nhóm , dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
d) Sai. Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi , không có liên kết ba.
b) Đúng. Từ khối lượng: , , , suy ra .
c) Đúng. Vitamin C có nhiều nhóm , dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
d) Sai. Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi , không có liên kết ba.
a) Sai. Từ chuẩn độ: Vitamin C phản ứng tỉ lệ với , nên trong có: . Trong có: . Khối lượng vitamin C: . Không phải khoảng .
b) Đúng. Từ khối lượng: ; ; . Suy ra công thức phân tử là .
c) Đúng. Vitamin C có nhiều nhóm , dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
d) Sai. Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi , không có liên kết ba.