Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 6 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 6

  1. Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
  2. Câu 1: Phản ứng xảy ra giữa 2 cặp Fe 2+ /Fe và Cu 2+ /Cu là
  3. Câu 1: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?
  4. Câu 1: Điện phân KCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được
  5. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
  6. Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
  7. Câu 1: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
  8. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO 3) 2 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
  9. Câu 1: Cấu hình electron của Cr là
  10. Câu 1: Nhiệt phân Fe(OH) 3 ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được
  11. Câu 1: Dung dịch nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl 2?
  12. Câu 1: Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO 3 đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
  13. Câu 1: Chất nào sau đây là muối axit?
  14. Câu 1: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
  15. Câu 1: Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
  16. Câu 1: Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được
  17. Câu 1: Chất có chứa nguyên tố nitơ là
  18. Câu 1: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH) 2 thấy xuất hiện màu
  19. Câu 1: Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là
  20. Câu 1: Glixerol là ancol có số nhóm hydroxyl (-OH) là
  21. Câu 1: Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hóa?
  22. Câu 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO 4 10\% thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
  23. Câu 1: Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe 2O 3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là
  24. Câu 1: Cho dãy các chất: Fe 2O 3, FeS, Fe(OH) 2, Fe 3O 4, FeCO 3, Fe(OH) 3. Số chất trong dãy tác dụng với H 2SO 4 đặc nóng, dư không tạo khí SO 2 là
  25. Câu 1: Cặp este nào sau đây thủy phân trong dung dịch NaOH đều thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
  26. Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C 4H 8O 2 là
  27. Câu 1: Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
  28. Câu 1: Cho 360 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80\%. Giá trị của m là
  29. Câu 1: Cho 5,34 gam hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được 8,99 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thu được a mol khí N 2. Giá trị
  30. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  31. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau (a) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch HCl (b) Cho bột nhôm vào bình chứa khí Clo (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch AgNO 3 (d) Nhỏ ancol etyli
  32. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H 2SO 4 (xúc tác) theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p41 f1] Sau khi kết thúc phản ứng este hóa,
  33. Câu 1: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 10,26 gam E với 700ml dung dịch NaOH 0,1M vừa đủ thu được 6,44 gam 1 muối và
  34. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục etilen vào dung dịch KMnO 4. (2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH) 2. (3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic. (4) Cho fruct
  35. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít hỗn hợp X gồm etylmetylamin và 2 hiđrocacbon mạch hở đồng đẳng kế tiếp (có số liên kết π < 3) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 12,992 lít (đktc) hỗn hợp
  36. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (M A<M B; tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x g
  37. Câu 1: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na 2CO 3 2M và NaHCO 3 2M, sau phản ứng thu được khí CO 2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư và
  38. Câu 1: Cho 14,95 gam hỗn hợp A gồm kim loại kiềm M, oxit và muối cacbonat tương ứng của M. Hòa tan hoàn toàn A vào nước thu được dung dịch B. Cho B tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HC
  39. Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ,
  40. Câu 1: Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe 3O 4, FeCO 3, Al (trong đó số mol của Fe 3O 4 là a/3 mol) tác dụng với 0,224 lít (đktc) khí O 2 đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 6

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 6
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phản ứng xảy ra giữa 2 cặp Fe/Fe và Cu/Cu là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?
A.
Bột sắt.
B.
Bột lưu huỳnh.
C.
Bột than.
D.
Nước.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A.
Nước.
B.
Dầu hỏa.
C.
Giấm ăn.
D.
Ancol etylic.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A.
CaO.
B.
CaSO.
C.
CaCl.
D.
Ca(NO).
Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
KCl.
B.
KNO.
C.
NaCl.
D.
NaCO.
Nhiệt phân Fe(OH) ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được
A.
FeO.
B.
Fe.
C.
FeO.
D.
FeO.
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
A.
NH.
B.
NO.
C.
NO.
D.
NO.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
CHCOOCH.
B.
CH=CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
A.
natri oleat và glixerol.
B.
natri oleat và etylen glicol.
C.
natri stearat và glixerol.
D.
natri stearat và etylen glicol.
Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được
A.
xenlulozơ.
B.
glucozơ.
C.
glixerol.
D.
etyl axetat.
Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hóa?
A.
Kim loại Zn trong dung dịch HCl.
B.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C.
Đốt dây sắt trong khí oxi.
D.
Kim loại Cu trong dung dịch HNO.
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HSO 10\% thu được 2,24 lít khí H (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A.
101,68 gam.
B.
88,20 gam.
C.
101,48 gam.
D.
97,80 gam.
Để khử hoàn toàn 20 gam bột FeO bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là
A.
3,50 gam.
B.
10,125 gam.
C.
3,375 gam.
D.
6,75 gam
Cho dãy các chất: FeO, FeS, Fe(OH), FeO, FeCO, Fe(OH). Số chất trong dãy tác dụng với HSO đặc nóng, dư không tạo khí SO là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Cặp este nào sau đây thủy phân trong dung dịch NaOH đều thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
A.
HCOOCH và CHCOOCH=CH.
B.
CHCOOCH và CHCOOCH=CH.
C.
CHCOOCH và HCOOCH.
D.
HCOOCH và CHCOOCH.
Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
A.
tinh bột và glucozơ.
B.
tinh bột và saccarozơ.
C.
xenlulozơ và saccarozơ.
D.
saccarozơ và glucozơ.
Cho 360 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80\%. Giá trị của m là
A.
200.
B.
320.
C.
400.
D.
160.
Cho 5,34 gam hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được 8,99 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thu được a mol khí N. Giá trị của a là:
A.
0,10.
B.
0,05.
C.
0,15.
D.
0,20.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Tơ visco là tơ tổng hợp.
B.
Trùng ngưng buta-1,3-dien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
C.
Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
D.
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch HCl
(b) Cho bột nhôm vào bình chứa khí Clo
(c) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO
(d) Nhỏ ancol etylic vào CrO
(e) Sục khí SO vào dung dịch thuốc tím
(f) Ngâm Si trong dung dịch NaOH
Số thí nghiệm xảy ra ở điều kiện thường
A.
6.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và HSO (xúc tác) theo sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p41_f1]

Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau:
Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch NaCO đến khi quỳ tím chuyển màu xanh.
Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới.
Bước 3: Thêm CaCl khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.
B.
Dung dịch NaCO được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y.
C.
Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và HSO 98\%.
D.
CaCl được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat.
Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 10,26 gam E với 700ml dung dịch NaOH 0,1M vừa đủ thu được 6,44 gam 1 muối và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,285 mol O. Phần trăm số mol của Y có trong E là?
A.
25,03\%
B.
46,78\%
C.
35,15\%
D.
40,50\%
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục etilen vào dung dịch KMnO.
(2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH).
(3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic.
(4) Cho fructozo tác dụng với Cu(OH).
(5) Cho ancol etylic tác dụng với CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít hỗn hợp X gồm etylmetylamin và 2 hiđrocacbon mạch hở đồng đẳng kế tiếp (có số liên kết π < 3) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 12,992 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm CO, HO và N. Dẫn toàn bộ Y qua bình chứa dung dịch HSO đặc dư thấy thể tích giảm 6,944 lít. Các khí đều đo đktc. \% khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ là
A.
13,40\%.
B.
30,14\%.
C.
40,19\%.
D.
35,17\%.
Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (M<M; tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 38,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 87,584 lít CO và 63,54 gam HO. Giá trị của x+y là:
A.
41,52.
B.
32,26.
C.
51,54.
D.
23,124.
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa NaCO 2M và NaHCO 2M, sau phản ứng thu được khí CO và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
39,4.
B.
59,1.
C.
29,55.
D.
19,7.
Cho 14,95 gam hỗn hợp A gồm kim loại kiềm M, oxit và muối cacbonat tương ứng của M. Hòa tan hoàn toàn A vào nước thu được dung dịch B. Cho B tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được khí C. Hấp thụ toàn bộ khí C trong 100 ml dung dịch Ca(OH) 0,35M thu được 2 gam kết tủa trắng và dung dịch D. Đun nóng dung dịch D lại thấy xuất hiện kết tủa. Phần trăm về khối lượng của MO trong A gần nhất với
A.
39\%.
B.
41\%.
C.
42\%.
D.
50\%.
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH) dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp F là:
A.
5,44 gam.
B.
8,64 gam.
C.
14,96 gam.
D.
9,72 gam.
Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa FeO, FeCO, Al (trong đó số mol của FeO là a/3 mol) tác dụng với 0,224 lít (đktc) khí O đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn Y và 0,224 lít khí CO. Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,344 lít hỗn hợp khí Z và dung dịch T. Cho AgNO dư vào dung dịch T, phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 101,59 gam kết tủa. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất là:
A.
0,14.
B.
0,22.
C.
0,32.
D.
0,44.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 6?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →