Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm CuCO(OH) về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HSO 20%. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thấy có m gam tinh thể CuSO·5HO tách ra. Biết độ tan của CuSO ở 10°C là 17,4 gam trong 100 gam HO. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm CuCO(OH) về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HSO 20%. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thấy có m gam tinh thể CuSO·5HO tách ra. Biết độ tan của CuSO ở 10°C là 17,4 gam trong 100 gam HO. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: 60
Hướng dẫn giải chi tiết
Khối lượng CuCO(OH) trong mẫu: m = 50×88,8% = 44,4 g
M CuCO(OH) = 2×64 + 12 + 3×16 + 2×17 = 222 g/mol
n CuCO(OH) = 44,4 : 222 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCO(OH) + 2HSO → 2CuSO + CO + 3HO
Theo phương trình:
n HSO = 2×0,2 = 0,4 mol
m HSO = 0,4×98 = 39,2 g
Dung dịch HSO 20% có khối lượng: m dung dịch = 39,2 : 20% = 196 g
Khối lượng nước trong dung dịch HSO: mHO ban đầu = 196 - 39,2 = 156,8 g
Nước tạo thành sau phản ứng: nHO = 3×0,2 = 0,6 mol
mHO tạo thành = 0,6×18 = 10,8 g
Tổng khối lượng nước trong dung dịch X: mHO = 156,8 + 10,8 = 167,6 g
Số mol CuSO tạo thành: nCuSO = 2×0,2 = 0,4 mol
mCuSO = 0,4×160 = 64 g
Gọi a là số mol tinh thể CuSO·5HO tách ra.
Khi đó:
- Khối lượng CuSO còn tan: 64 - 160a
- Khối lượng nước còn lại: 167,6 - 90a
Ở 10°C, độ tan của CuSO là 17,4 g trong 100 g HO:
(64 - 160a) : (167,6 - 90a) = 17,4 : 100
Giải ra: a = 0,24136 mol
Khối lượng tinh thể CuSO·5HO: m = 0,24136×250 = 60,34 g
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 60.
M CuCO(OH) = 2×64 + 12 + 3×16 + 2×17 = 222 g/mol
n CuCO(OH) = 44,4 : 222 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCO(OH) + 2HSO → 2CuSO + CO + 3HO
Theo phương trình:
n HSO = 2×0,2 = 0,4 mol
m HSO = 0,4×98 = 39,2 g
Dung dịch HSO 20% có khối lượng: m dung dịch = 39,2 : 20% = 196 g
Khối lượng nước trong dung dịch HSO: mHO ban đầu = 196 - 39,2 = 156,8 g
Nước tạo thành sau phản ứng: nHO = 3×0,2 = 0,6 mol
mHO tạo thành = 0,6×18 = 10,8 g
Tổng khối lượng nước trong dung dịch X: mHO = 156,8 + 10,8 = 167,6 g
Số mol CuSO tạo thành: nCuSO = 2×0,2 = 0,4 mol
mCuSO = 0,4×160 = 64 g
Gọi a là số mol tinh thể CuSO·5HO tách ra.
Khi đó:
- Khối lượng CuSO còn tan: 64 - 160a
- Khối lượng nước còn lại: 167,6 - 90a
Ở 10°C, độ tan của CuSO là 17,4 g trong 100 g HO:
(64 - 160a) : (167,6 - 90a) = 17,4 : 100
Giải ra: a = 0,24136 mol
Khối lượng tinh thể CuSO·5HO: m = 0,24136×250 = 60,34 g
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 60.