Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH) với nồng độ khoảng 36,0 mg·L. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khí chlorine (Cl) để xử lí 500 m nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau:

Biết rằng lượng chlorine đã dùng là 100 kg và phản ứng xem như xảy ra hoàn toàn. Tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg·L.
Cho các nhận xét sau:
(1) Trong phản ứng trên, chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.
(2) Nồng độ ion NH đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 35,0 mg·L.
(3) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(4) Nếu không trung hòa lượng H sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Sắp xếp thứ tự các nhận xét đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1234, 234...)
(Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án chính thức: 134
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình: 2NH + 3Cl → N + 8H + 6Cl
Thể tích nước thải: 500 m = 500 000 L
Lượng Cl đã dùng: nCl = 100 000 : 71 = 1408,45 mol
Theo phương trình: 3 mol Cl xử lí được 2 mol NH.
nNH bị xử lí = 1408,45 × 2 : 3 = 938,97 mol
Khối lượng NH bị loại bỏ: m = 938,97 × 18 = 16901,4 g = 16 901 400 mg
Nồng độ NH bị loại bỏ: C = 16 901 400 : 500 000 = 33,8 mg/L
Nồng độ NH ban đầu là 36,0 mg/L.
Nồng độ còn lại: 36,0 - 33,8 = 2,2 mg/L
Tiêu chuẩn là nhỏ hơn 1,0 mg/L, nên nước sau xử lí vẫn chưa đạt chuẩn.
Xét các nhận xét:
(1) Đúng. Cl có số oxi hóa 0, sau phản ứng thành Cl có số oxi hóa -1, nên Cl bị khử và là chất oxi hóa.
(2) Sai. Nồng độ NH bị loại bỏ là 33,8 mg/L, không phải 35,0 mg/L.
(3) Đúng. Sau xử lí còn khoảng 2,2 mg/L NH, lớn hơn 1,0 mg/L.
(4) Đúng. Phản ứng tạo H, nếu không trung hòa có thể làm môi trường acid, gây ăn mòn và ảnh hưởng hệ sinh thái.
Các nhận xét đúng là (1), (3), (4).
Đáp án: 134.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã Đề 0001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Dung dịch nào sau đây có pH>7?
Xem →
Câu 15:Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?
Xem →
Câu 16:Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là 12 6 C và 13 6 C. Nguyên tử hai đồng vị này
Xem →
Câu 17:Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một c
Xem →
Câu 18:Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng Kc của p
Xem →
Câu 19:Iron(II) sulfate (FeSO 4) là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng FeSO 4 thực tế n
Xem →
Câu 20:Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ bên và cầu muối ch
Xem →
Câu 21:Tiến hành thí nghiệm sau: - Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung d
Xem →
Câu 22:Cao su Buna-N là một loại cao su tổng hợp có tính kháng dầu rất tốt nên thường được dùng để làm ống dẫn nhiên liệu, găng tay y tế sinh học.
Xem →
Câu 23:Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH) liền kề nhau?
Xem →
Câu 24:Trong ion phức [Co(NH 3) 5Cl] 2+ , nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hóa +x. Xác định giá trị của x.
Xem →
Câu 25:Các dạng tồn tại của glutamic acid được thể hiện ở hình sau với số thứ tự đính kèm: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Hãy sắp xếp theo chiều tă
Xem →
Câu 26:Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích. Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (C 8H 18 ) và
Xem →
Câu 27:Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium
Xem →
Câu 28:Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm Cu 2CO 3(OH) 2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một l
Xem →