Isopropyl myristate (IPM) là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thấm thấu tốt mà không gây nhờn rít. Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristic và isopropyl alcohol. Công thức khung phân tử của isopropyl myristate như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a) Một lọ kem dưỡng da có thể tích thực là 100 mL trong thành phần có chứa 3\% isopropyl myristate theo khối lượng. Giả sử khối lượng riêng của kem dưỡng da đã cho là 0,85 g/mL. Lượng ester cần dùng để sản xuất 500 lọ kem trên là 1,275 kg.
b) Công thức phân tử của isopropyl myristate là CHO.
c) Isopropyl myristate là một chất béo bão hòa.
d) Isopropyl myristate có phản ứng iodoform (tác dụng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng).

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Một lọ kem dưỡng da có thể tích thực là 100 mL trong thành phần có chứa 3\% isopropyl myristate theo khối lượng. Giả sử khối lượng riêng của kem dưỡng da đã cho là 0,85 g/mL. Lượng ester cần dùng để sản xuất 500 lọ kem trên là 1,275 kg.
b)
Công thức phân tử của isopropyl myristate là CHO.
c)
Isopropyl myristate là một chất béo bão hòa.
d)
Isopropyl myristate có phản ứng iodoform (tác dụng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng.
b) Đúng
c) Sai. Isopropyl myristate là este bình thường, không phải chất béo
d) Sai
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Isopropyl myristate là este bình thường, không phải chất béo
d) Sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng - Lần 1 (Mã Đề 0111)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Dung dịch glucose 5\% có khối lượng riêng là 1,02 gam/mL. Khi oxy hóa 1 mol glucose tạo thành carbon dioxide và nước, quá trình tỏa ra nhiệt
Xem →
Câu 14:Cho các phát biểu sau: (a) Aldehyde bị khử bởi NaBH 4, LiAlH 4 tạo thành alcohol bậc I. (b) Có thể phân biệt but-1-yne và but-2-yne bằng dun
Xem →
Câu 15:Cho các chất sau: C 2H 6 (1), C 2H 5OH (2), CH 3COOH (3), CH 3COOC 2H 5 (4). Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất (trái sang phải như sau)
Xem →
Câu 16:Formaldehyde được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy… Công thức phân
Xem →
Câu 17:Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau: Cặp oxi hoá – khử Al 3+ /Al Fe 2+ /Fe Mg 2+ /Mg Cu 2+ /Cu Zn 2+ /Zn Fe 3+
Xem →
Câu 18:Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng năng
Xem →
Câu 19:Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dun
Xem →
Câu 20:Isopropyl myristate (IPM) là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm,
Xem →
Câu 21:Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau (về khối lượng) của fructose và glucose, được tạo ra từ quá trình thủy
Xem →
Câu 22:Bạc (silver) là tên của một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ag trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đây là một kim loại chuyển tiếp
Xem →
Câu 23:Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là loại gia vị được sử dụng rộng rãi để tăng hương vị cho món ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ
Xem →
Câu 24:Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực graphite (than chì). Cho các nhận định sau: (a) Tại cathode xảy ra sự khử Cu 2+
Xem →
Câu 25:Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng chlorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa
Xem →
Câu 26:Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau: (1) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa Cu(OH) 2. (2) Cho dun
Xem →
Câu 27:Thuốc chữa ghẻ DEP (diethyl phtalate) được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalene và ethyl alcohol theo sơ đồ các quá trình chuyển
Xem →