Câu 25THPT#tax:v1#topic:CHEM12.E02.CHEMICAL_EXPERIENCE
Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng chlorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong nước thải (theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT):
- Khử hoàn toàn Cl trong mẫu theo phương trình: Cl + 2KI ⟶ 2KCl + I.
- Lượng I sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, I bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I + 2NaSO ⟶ 2NaI + NaSO.
Dựa vào thể tích dung dịch NaSO đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch NaSO 0,01M, thì thể tích NaSO đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
Thí nghiệm 1 2 3 Thể tích NaSO đã dùng (mL) 0,78 0,80 0,78
Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng chlorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong nước thải (theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT):
- Khử hoàn toàn Cl trong mẫu theo phương trình: Cl + 2KI ⟶ 2KCl + I.
- Lượng I sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, I bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I + 2NaSO ⟶ 2NaI + NaSO.
Dựa vào thể tích dung dịch NaSO đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch NaSO 0,01M, thì thể tích NaSO đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
- Khử hoàn toàn Cl trong mẫu theo phương trình: Cl + 2KI ⟶ 2KCl + I.
- Lượng I sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, I bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I + 2NaSO ⟶ 2NaI + NaSO.
Dựa vào thể tích dung dịch NaSO đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch NaSO 0,01M, thì thể tích NaSO đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
| Thí nghiệm | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích NaSO đã dùng (mL) | 0,78 | 0,80 | 0,78 |
Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án chính thức: 2,8
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: 2,8
Hàm lượng Chlorine:
Hàm lượng Chlorine: