Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bên trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch 0,015M được ghi trong bảng sau:
Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Vdd (mL) 9,4 9,2 9,3
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bên trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch 0,015M được ghi trong bảng sau:
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bên trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch 0,015M được ghi trong bảng sau:
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| Vdd (mL) | 9,4 | 9,2 | 9,3 |
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: 91,1
Hướng dẫn giải chi tiết
Vdd KMnO trung bình = 9,3 mL
Bảo toàn electron:
nFe (trong 10 mL Y) = 5nKMnO = 5.9,3.0,015 = 0,6975 mmol
→ nFeSO.(NH)SO.6HO = nFe (trong 100 mL Y) = 6,975 mmol
→ %FeSO.(NH)SO.6HO = 6,975.392/(3.1000) = 91,1%
Bảo toàn electron:
nFe (trong 10 mL Y) = 5nKMnO = 5.9,3.0,015 = 0,6975 mmol
→ nFeSO.(NH)SO.6HO = nFe (trong 100 mL Y) = 6,975 mmol
→ %FeSO.(NH)SO.6HO = 6,975.392/(3.1000) = 91,1%