Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc (Physa heterostroha), các nhà khoa học nhận thấy có 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau và tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Biết rằng khi lấy các con ốc vỏ nâu dị hợp 2 cặp gene giao phối ngẫu nhiên thu được đời con F_1, tiếp tục lấy các con ốc vỏ nâu ở F_1 giao phối ngẫu nhiên thu được đời con F_2, trong số các con ốc ở F_2 con ốc vỏ trắng có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ là (phân số tối giản). Điền đáp án liên kê ab (ví dụ tính được thì điền đáp án là 12).

Đáp án chính thức: 181
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải
Quy ước: A-B-: vỏ nâu; còn lại: vỏ trắng
P: AaBb x AaBb → F1
Các kiểu gene ốc vỏ nâu ở F1 là: 1/9AABB : 2/9AaBB : 2/9AABb: 4/9AaBb → ab = 4/9.1/4 = 1/9
Ốc nâu F1 x Ốc nâu F1 = F2 → aabb = 1/9. 1/9 = 1/81
Trong số con ốc ở F2, tỉ lệ con ốc vỏ trắng có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ là 1/81
Đáp án: 181
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Kiểm Tra Thường Xuyên Sinh Học 12 THPT Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT TP. HCM

39 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (39 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con chỉ có 2
Xem →
Câu 26:Cho các cấu trúc và các quá trình sau: mRNA, tRNA, rRNA, phiên mã, dịch mã. Bao nhiêu cấu trúc và quá trình có xuất hiện nguyên tắc bổ sung?
Xem →
Câu 27:Cho phép lai AB ab Ab aB , tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gene Ab Ab chiếm ti lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gene giữa a
Xem →
Câu 28:Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội c
Xem →
Câu 29:Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống do tự thụ phấn ở thực vật là
Xem →
Câu 30:Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai hữu tính là
Xem →
Câu 31:Vùng nào sau đây có vai trò khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã?
Xem →
Câu 32:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hoà biểu hiện gene đối với tế bào?
Xem →
Câu 33:Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Xem →
Câu 34:Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con chỉ có 2
Xem →
Câu 35:Cho các cấu trúc và các quá trình sau: mRNA, tRNA, rRNA, phiên mã, dịch mã. Bao nhiêu cấu trúc và quá trình có xuất hiện nguyên tắc bổ sung?
Xem →
Câu 36:Cho phép lai AB ab Ab aB , tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gene Ab Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gene giữa a
Xem →
Câu 37:Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội c
Xem →
Câu 38:Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Biết rằng
Xem →
Câu 39:Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc (Physa heterostroha), các nhà khoa học nhận thấy có 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy đ
Xem →