Khi thủy phân hoàn toàn một peptit mạch hở X (M = 346) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và axit glutamic. Cho 43,25 gam peptit X tác dụng với 600 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong Y dùng vừa đủ dung dịch chứa KOH thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Khi thủy phân hoàn toàn một peptit mạch hở X (M = 346) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và axit glutamic. Cho 43,25 gam peptit X tác dụng với 600 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong Y dùng vừa đủ dung dịch chứa KOH thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptit mạch hở X (M = 346) tạo bởi gly (75), ala (89), glu (147). Thử số gốc amino axit n: với n = 4, tổng khối lượng gốc = 346 + 18×3 = 400. Giải 75a + 89b + 147c = 400, a+b+c = 4 → c = 1, a = 1, b = 2. Vậy X là tetrapeptit Gly-Ala-Ala-Glu (hoặc sắp xếp khác).
Số mol X: n_X = 43,25/346 = 0,125 mol.
Số mol amino axit sau thủy phân: gly 0,125; ala 0,25; glu 0,125 (tổng 0,5 mol).
HCl: n_HCl = 0,6 mol. Khi thủy phân trong HCl, mỗi nhóm NH2 gắn 1 HCl: 0,5 mol; dư 0,1 mol HCl tự do.
Khi thêm KOH vừa đủ, KOH trung hòa:
- 0,1 mol HCl tự do;
- 0,5 mol nhóm –NH3+Cl−;
- tất cả nhóm –COOH: gly 0,125 + ala 0,25 + glu 2×0,125 = 0,625 mol.
Tổng n_KOH = 1,225 mol.
Muối trong Z gồm:
- KCl: 0,6 mol → 0,6 × 74,5 = 44,7 g;
- glyxin muối K (C2H4NO2K, M = 113): 0,125 × 113 = 14,125 g;
- alanin muối K (C3H6NO2K, M = 127): 0,25 × 127 = 31,75 g;
- glutamic muối K2 (C5H7NO4K2, M = 223): 0,125 × 223 = 27,875 g.
x = 44,7 + 14,125 + 31,75 + 27,875 = 118,45 gam ≈ 118,46 gam.
Kiểm tra bảo toàn khối lượng: khối lượng vào = 43,25 + 21,9 (HCl) + 68,6 (KOH) = 133,75 g; nước tạo thành = thủy phân 0,375×18 = 6,75 g (từ dung môi) + trung hòa 1,225×18 = 22,05 g → khối lượng muối = 133,75 − 22,05 + 6,75... tức 118,45 g, khớp. Vậy đáp án A.
Xét peptit mạch hở X (M = 346) tạo bởi gly (75), ala (89), glu (147). Thử số gốc amino axit n: với n = 4, tổng khối lượng gốc = 346 + 18×3 = 400. Giải 75a + 89b + 147c = 400, a+b+c = 4 → c = 1, a = 1, b = 2. Vậy X là tetrapeptit Gly-Ala-Ala-Glu (hoặc sắp xếp khác).
Số mol X: n_X = 43,25/346 = 0,125 mol.
Số mol amino axit sau thủy phân: gly 0,125; ala 0,25; glu 0,125 (tổng 0,5 mol).
HCl: n_HCl = 0,6 mol. Khi thủy phân trong HCl, mỗi nhóm NH2 gắn 1 HCl: 0,5 mol; dư 0,1 mol HCl tự do.
Khi thêm KOH vừa đủ, KOH trung hòa:
- 0,1 mol HCl tự do;
- 0,5 mol nhóm –NH3+Cl−;
- tất cả nhóm –COOH: gly 0,125 + ala 0,25 + glu 2×0,125 = 0,625 mol.
Tổng n_KOH = 1,225 mol.
Muối trong Z gồm:
- KCl: 0,6 mol → 0,6 × 74,5 = 44,7 g;
- glyxin muối K (C2H4NO2K, M = 113): 0,125 × 113 = 14,125 g;
- alanin muối K (C3H6NO2K, M = 127): 0,25 × 127 = 31,75 g;
- glutamic muối K2 (C5H7NO4K2, M = 223): 0,125 × 223 = 27,875 g.
x = 44,7 + 14,125 + 31,75 + 27,875 = 118,45 gam ≈ 118,46 gam.
Kiểm tra bảo toàn khối lượng: khối lượng vào = 43,25 + 21,9 (HCl) + 68,6 (KOH) = 133,75 g; nước tạo thành = thủy phân 0,375×18 = 6,75 g (từ dung môi) + trung hòa 1,225×18 = 22,05 g → khối lượng muối = 133,75 − 22,05 + 6,75... tức 118,45 g, khớp. Vậy đáp án A.