Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeGg . Trong quá trình giảm phân I có 0,8\% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lý thuyết, loại giao tử đột biến mang gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeGg . Trong quá trình giảm phân I có 0,8\% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lý thuyết, loại giao tử đột biến mang gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểu gen: AaBbDdEeGg kèm cặp gen MQ/Mq. Giao tử đột biến cần mang abDdEgMQ.
- Các cặp gen phân li bình thường: Aa cho a (1/2), Bb cho b (1/2), Ee cho E (1/2), Gg cho g (1/2), cặp MQ/Mq cho MQ (1/2) → xác suất phần abEgMQ = (1/2)^5 = 1/32.
- Cặp NST mang Dd rối loạn phân li ở giảm phân I ở 0,8% số tế bào: các tế bào này cho giao tử mang cả D và d (n+1) chiếm 0,8% : 2 = 0,4% tổng số giao tử; giảm phân II bình thường.
- Tỉ lệ giao tử abDdEgMQ = 1/32 × 0,4% = 0,0125%.
Vậy đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Kiểu gen: AaBbDdEeGg kèm cặp gen MQ/Mq. Giao tử đột biến cần mang abDdEgMQ.
- Các cặp gen phân li bình thường: Aa cho a (1/2), Bb cho b (1/2), Ee cho E (1/2), Gg cho g (1/2), cặp MQ/Mq cho MQ (1/2) → xác suất phần abEgMQ = (1/2)^5 = 1/32.
- Cặp NST mang Dd rối loạn phân li ở giảm phân I ở 0,8% số tế bào: các tế bào này cho giao tử mang cả D và d (n+1) chiếm 0,8% : 2 = 0,4% tổng số giao tử; giảm phân II bình thường.
- Tỉ lệ giao tử abDdEgMQ = 1/32 × 0,4% = 0,0125%.
Vậy đáp án C, khớp với đáp án nguồn.