Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Pháp lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F₁, sau đó cho phát triển thành các cây F₁. Cho các cây F₁ tự bộ tự thụ phấn, thu được F₂. Cho tất cả các cây F₂ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₃. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là
Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Pháp lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F₁, sau đó cho phát triển thành các cây F₁. Cho các cây F₁ tự bộ tự thụ phấn, thu được F₂. Cho tất cả các cây F₂ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₃. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(Nguồn: hướng dẫn giải chi tiết, trang 11) Câu 35: Chọn B. A: đỏ >> a: trắng. P: AA x aa → F₁: Aa, dùng cônsixin tác động vào các cây F₁ → F₁: AAaa. F₁ tự thụ phấn: AAaa x AAaa. GF₁: (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa) x (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa) → F₂: (1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36 AAaa : 8/36 Aaaa : 1/36 aaaa). GF₂: (2/9 AA : 5/9 Aa : 2/9 aa) x (2/9 AA : 5/9 Aa : 2/9 aa) → aaaa = 2/9 . 2/9 = 4/81 → A- = 1 - 4/81 = 77/81. → Tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng. (Kiểm chứng: tần số giao tử lưỡng bội trong quần thể F₂: AAAA (1/36) cho AA = 1/36; AAAa (8/36) cho AA : Aa = 1 : 1 → AA 4/36, Aa 4/36; AAaa (18/36) cho AA : Aa : aa = 1 : 4 : 1 → AA 3/36, Aa 12/36, aa 3/36; Aaaa (8/36) cho Aa : aa = 1 : 1 → Aa 4/36, aa 4/36; aaaa (1/36) cho aa = 1/36. Tổng: AA = 8/36 = 2/9, Aa = 20/36 = 5/9, aa = 8/36 = 2/9, khớp GF₂ của nguồn. Hoa trắng ở F₃ chỉ khi cả hai giao tử đều aa: (2/9)² = 4/81 → hoa đỏ = 77/81.)