Câu 22THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.PEPTIDE_PROTEIN
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hoá hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hoá các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hoá enzyme có hoạt tính.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F₁ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau:
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hoá hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hoá các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hoá enzyme có hoạt tính.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F₁ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F₁ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Cây F₁ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
b)
Tỉ lệ cây hoa màu trắng ở F₂ là 25%.
c)
Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene.
d)
Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 1/9.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: ppqq + ppQ_: hoa trắng; P_qq: hoa vàng; P_Q_: hoa tím. a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại. b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%. c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq. d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_; Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại.
b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%.
c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq.
d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_. Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại.
b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%.
c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq.
d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_. Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.