Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giả thuyết, học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc giống nhau, mỗi cốc đựng 100 mL dung dịch có nồng độ khác nhau (dung dịch nghiên cứu) được pha từ nước cất, với 10 mL dung dịch men giấm tươi. Các miệng cốc đều được che bằng tấm vải màn giống nhau nhằm ngăn bụi rơi để cả 5 cốc trong phòng thí nghiệm.
• Bước 2: Tiến hành xác định nồng độ trong dung dịch các cốc ở cùng thời điểm bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch chuẩn là 0,1M và chỉ thị phenolphthalein. Kết quả các lần chuẩn độ xác định được nồng độ phần trăm của ghi trong bảng sau.
CốcNồng độ phần trăm trong dung dịch nghiên cứuBan đầuNgày thứ 5Ngày thứ 10Ngày thứ 15
13\%0,0\%0,8\%1,8\%2,2\%
25\%0,0\%1,0\%2,5\%3,5\%
37\%0,0\%0,5\%1,5\%2,8\%
49\%0,0\%0,1\%0,3\%0,6\%
511\%0,0\%0,0\%0,0\%0,1\%

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi tiến hành chuẩn độ, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch chuẩn ở trên burette.
b)
Kết quả thí nghiệm không phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra ở trên.
c)
Nếu coi trong quá trình lên men các chất bay hơi không đáng kể thì hiệu suất lên men giấm đến ngày thứ 15 ở cốc 2 là 54,69\% (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn số đến hàng phần trăm).
d)
Từ kết quả thí nghiệm cho thấy với mọi nồng độ , thời gian lên men càng lâu thì tốc độ phản ứng lên men giấm càng lớn.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Trong chuẩn độ acid - base, chỉ thị phenolphthalein được nhỏ vào dung dịch cần chuẩn độ (dung dịch chứa trong cốc/erlen), không nhỏ vào dung dịch chuẩn trên burette.

b) Đúng. Giả thuyết là nồng độ càng lớn thì hiệu suất càng cao, nhưng kết quả cho thấy nồng độ tạo thành tăng từ cốc 1 đến cốc 2 (3,5% ngày 15) rồi giảm dần ở cốc 3 (2,8%), cốc 4 (0,6%), cốc 5 (0,1%). Nồng độ ethanol quá cao ức chế hoạt động của vi sinh vật, nên kết quả không phù hợp với giả thuyết.

c) Sai. Phản ứng lên men giấm: . Trong 100 mL dung dịch cốc 2 có 5 g , tức mol. Khối lượng tối đa: g. Đến ngày 15, nồng độ là 3,5% nên khối lượng acid thu được xấp xỉ g. Hiệu suất: , không phải 54,69%.

d) Sai. Tốc độ phản ứng không phải cứ thời gian càng lâu thì càng lớn. Ví dụ ở cốc 1: từ ngày 0 đến ngày 5 tăng 0,8%; ngày 5 đến ngày 10 tăng 1,0%; ngày 10 đến ngày 15 chỉ tăng 0,4%. Tốc độ tăng rồi giảm (do nồng độ ethanol giảm và acid tích tụ ức chế), nên không thể kết luận “thời gian càng lâu thì tốc độ càng lớn”.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thị phenolphthalein phải nhỏ vào dung dịch cần chuẩn độ (dung dịch trong erlen), không nhỏ vào dung dịch chuẩn trên burette.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nồng độ ngày 15: cốc 1: 2,2%; cốc 2: 3,5%; cốc 3: 2,8%; cốc 4: 0,6%; cốc 5: 0,1%. Nồng độ ethanol càng cao thì hiệu suất càng giảm (ethanol đậm đặc ức chế vi sinh vật), nên kết quả không phù hợp giả thuyết.
c) mol.

Khối lượng tối đa:

g.

Đến ngày 15, nồng độ là 3,5%, nên khối lượng acid thu được xấp xỉ:

g.

Hiệu suất:

.

Không phải 54,69%.
d) Sai.
Tốc độ phản ứng không phải cứ thời gian càng lâu thì càng lớn.
Ví dụ ở cốc 1:

- từ ngày 0 đến ngày 5: tăng 0,8%,
- từ ngày 5 đến ngày 10: tăng 1,0%,
- từ ngày 10 đến ngày 15: chỉ tăng 0,4%.

Vậy không thể kết luận “thời gian càng lâu thì tốc độ càng lớn”.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?
Xem →
Câu 13:Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA: (a) Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh. (b
Xem →
Câu 14:Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Xem →
Câu 15:Khí NO 2 là một trong các tác nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa,... Tên gọi của NO 2 là
Xem →
Câu 16:Amine nào sau đây là amine bậc hai?
Xem →
Câu 17:Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về methyl salicylate?
Xem →
Câu 19:Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ C 2H 5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Đ
Xem →
Câu 20:Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ.
Xem →
Câu 21:Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang thép luôn có một lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen, carbon dioxide và một số chất khác tạo thành
Xem →
Câu 22:Cao su thiên nhiên là một loại polymer được tạo bởi các mắt xích isoprene. Cấu trúc của một đoạn mạch cao su thiên nhiên như sau: [Hình cần
Xem →
Câu 23:Cho các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. Cho lần lượt lượng dư từng chất trên vào dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu c
Xem →
Câu 24:Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (E ) của một số cặp oxi hóa - khử sau: Cặp oxi hóa - khử Na + /Na Zn 2+ /Zn Fe 2+ /Fe 2H + /H 2 Cu 2+ /C
Xem →
Câu 25:Cho các phát biểu về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất: (1) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ n
Xem →
Câu 26:Từ cây chùm ngây (Moringa oleifera), người ta phân lập được hợp chất hữu cơ E. Chất E có vai trò như một chất ức chế, chất chuyển hóa thực v
Xem →