Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 năm học 2025-2026 có 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2

  1. Câu 1: Trong dãy hydrohalic acid, chất có tính acid mạnh nhất là
  2. Câu 1: Carboxylic acid nào sau đây không no?
  3. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
  4. Câu 1: Cho dung dịch HCl\ 0 , 5\,M (dư) vào bình tam giác chứa 2 gam đá vôi. Khi thay đổi một trong các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
  5. Câu 1: Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Cho đ
  6. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
  7. Câu 1: Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường?
  8. Câu 1: Trong kỹ thuật mạ điện, để mạ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép, người ta tiến hành điện phân dung dịch copper(II) sulfate với anode là thanh đồng, cathode là chiếc chìa k
  9. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó đun nóng. - Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng
  10. Câu 1: Kim loại cơ bản trong hợp kim gang là
  11. Câu 1: Cho khoảng 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 1 M vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch FeCl 3 1 M thấy xuất hiện
  12. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?
  13. Câu 1: Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA: (a) Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh. (b) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của
  14. Câu 1: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
  15. Câu 1: Khí NO 2 là một trong các tác nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa,... Tên gọi của NO 2 là
  16. Câu 1: Amine nào sau đây là amine bậc hai?
  17. Câu 1: Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic a
  18. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về methyl salicylate?
  19. Câu 1: Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ C 2H 5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giả thuyết, học sinh tiến h
  20. Câu 1: Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệ
  21. Câu 1: Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang thép luôn có một lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen, carbon dioxide và một số chất khác tạo thành dung dịch chất điện li. Khi đó tại bề mặ
  22. Câu 1: Cao su thiên nhiên là một loại polymer được tạo bởi các mắt xích isoprene. Cấu trúc của một đoạn mạch cao su thiên nhiên như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Muốn sử dụng được t
  23. Câu 1: Cho các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. Cho lần lượt lượng dư từng chất trên vào dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch bromine?
  24. Câu 1: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (E ) của một số cặp oxi hóa - khử sau: Cặp oxi hóa - khử Na + /Na Zn 2+ /Zn Fe 2+ /Fe 2H + /H 2 Cu 2+ /Cu E (V) -2,713 -0,763 -0,44 0,00 +0,34 T
  25. Câu 1: Cho các phát biểu về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất: (1) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có một hoặc hai electron. (2) Trong
  26. Câu 1: Từ cây chùm ngây (Moringa oleifera), người ta phân lập được hợp chất hữu cơ E. Chất E có vai trò như một chất ức chế, chất chuyển hóa thực vật và còn là chất gây dị ứng. Kết quả ph
  27. Câu 1: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được sử dụng để hâm nóng các bữa ăn tiện lợi. Thành phần chính của FRH là bột Mg, ngoài ra có một lượng nhỏ Fe và NaCl đóng vai
  28. Câu 1: Cho 30,0 mL isoamyl alcohol (d = 0,810 g/mL) phản ứng với 20,0 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) có xúc tác H 2 SO 4 đặc và đun nóng. Sau phản ứng thu được 26,9 mL isoamyl acetate (d

Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2

Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 năm học 2025-2026 có 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần IV (Tự luận): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Khảo Sát • Hóa Học • Lớp 12
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Carboxylic acid nào sau đây không no?
A.
Propenoic acid.
B.
Propanoic acid.
C.
Ethanoic acid.
D.
Methanoic acid.
Cho dung dịch (dư) vào bình tam giác chứa 2 gam đá vôi. Khi thay đổi một trong các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
A.
Diện tích bề mặt đá vôi.
B.
Thể tích dung dịch .
C.
Nồng độ dung dịch .
D.
Nhiệt độ của dung dịch .
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Cho điểm chớp cháy của một số nhiên liệu lỏng như bảng sau:
Nhiên liệuXăngCồn (ethanol)BiodieselDầu hóaAcetone
Điểm chớp cháy ()-41313038 - 72-18

Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguy cơ gây hỏa hoạn của cồn thấp hơn xăng và acetone.
(b) Xăng dễ bắt cháy hơn so với dầu hóa.
(c) Biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy.
(d) Xăng, acetone, cồn và dầu hóa là những chất lỏng dễ cháy.
Những phát biểu đúng là
A.
(b), (c), (d).
B.
(a), (b), (d).
C.
(a), (c), (d).
D.
(a), (b), (c).
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Carbohydrate nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A.
Fructose.
B.
Cellulose.
C.
Tinh bột.
D.
Saccharose.
Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch ở nhiệt độ thường?
A.
Ethene.
B.
Ethane.
C.
Benzene.
D.
Methane.
Trong kỹ thuật mạ điện, để mạ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép, người ta tiến hành điện phân dung dịch copper(II) sulfate với anode là thanh đồng, cathode là chiếc chìa khóa. Quá trình chính xảy ra tại cathode là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó đun nóng.
- Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt dung dịch đặc.
- Thí nghiệm 3: Cho khoảng 1 mL dung dịch 30% vào ống nghiệm, nhỏ 2-3 giọt dung dịch 2% vào, lắc đều, cho tiếp khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Ở thí nghiệm 3 thu được dung dịch màu xanh lam.
B.
Ở thí nghiệm 3 có xảy ra phản ứng màu biuret.
C.
Ở thí nghiệm 2 thu được kết tủa màu vàng.
D.
Ở thí nghiệm 1 lòng trắng trứng bị đông tụ.
Cho khoảng 2 - 3 giọt dung dịch 1 M vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch 1 M thấy xuất hiện
A.
kết tủa màu xanh.
B.
kết tủa màu tím.
C.
kết tủa màu nâu đỏ.
D.
kết tủa màu trắng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?
A.
Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng cắt mạch polymer.
B.
Polymer dùng làm tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
C.
Polymer dùng làm tơ olon (nitron) chứa bốn nguyên tố , , , .
D.
Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA:
(a) Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh.
(b) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.
(c) Các kim loại nhóm IA có tính khử tăng dần từ Li đến Cs.
(d) Phương pháp chung để tách kim loại nhóm IA là điện phân dung dịch muối chloride.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Khí là một trong các tác nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa,... Tên gọi của là
A.
nitrogen dioxide.
B.
dinitrogen oxide.
C.
dinitrogen tetroxide.
D.
nitrogen monoxide.
Methyl salicylate thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như bên.
Hình từ đề gốc
Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%; phương trình hóa học của phản ứng điều chế methyl salicylate:

Giá trị là
A.
6,99.
B.
12,42.
C.
16,56.
D.
9,32.
Methyl salicylate thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như bên.
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về methyl salicylate?
A.
Phản ứng được với dung dịch .
B.
Chứa chức ester.
C.
Chứa chức alcohol.
D.
Công thức phân tử là .
Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giả thuyết, học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc giống nhau, mỗi cốc đựng 100 mL dung dịch có nồng độ khác nhau (dung dịch nghiên cứu) được pha từ nước cất, với 10 mL dung dịch men giấm tươi. Các miệng cốc đều được che bằng tấm vải màn giống nhau nhằm ngăn bụi rơi để cả 5 cốc trong phòng thí nghiệm.
• Bước 2: Tiến hành xác định nồng độ trong dung dịch các cốc ở cùng thời điểm bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch chuẩn là 0,1M và chỉ thị phenolphthalein. Kết quả các lần chuẩn độ xác định được nồng độ phần trăm của ghi trong bảng sau.
CốcNồng độ phần trăm trong dung dịch nghiên cứuBan đầuNgày thứ 5Ngày thứ 10Ngày thứ 15
13\%0,0\%0,8\%1,8\%2,2\%
25\%0,0\%1,0\%2,5\%3,5\%
37\%0,0\%0,5\%1,5\%2,8\%
49\%0,0\%0,1\%0,3\%0,6\%
511\%0,0\%0,0\%0,0\%0,1\%
a.
Khi tiến hành chuẩn độ, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch chuẩn ở trên burette.
b.
Kết quả thí nghiệm không phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra ở trên.
c.
Nếu coi trong quá trình lên men các chất bay hơi không đáng kể thì hiệu suất lên men giấm đến ngày thứ 15 ở cốc 2 là 54,69\% (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn số đến hàng phần trăm).
d.
Từ kết quả thí nghiệm cho thấy với mọi nồng độ , thời gian lên men càng lâu thì tốc độ phản ứng lên men giấm càng lớn.
Magnesium () là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 1100 - 1200 thu được dolomite nung:

• Giai đoạn 2: Dolomite nung được nghiền nhỏ, trộn với chất khử (bột ferrosilicon Fe, Si) và chất xúc tác fluorite (), sau đó ép thành viên.
• Giai đoạn 3: Viên nguyên liệu được đưa vào lò thép không khí, nung chân không ở :

• Giai đoạn 4: Hơi magnesium được dẫn qua bộ ngưng tụ chuyển thành dạng tinh thể, sau đó nấu chảy và đúc thành thỏi.
Một nhà máy sản xuất magnesium theo quy trình trên với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, khối lượng mỗi thỏi thành phẩm chứa 7,5 kg magnesium.
a.
Trong phản ứng ở giai đoạn 3, dễ bị oxi hóa bởi hơn .
b.
Giai đoạn 3 tiến hành trong môi trường chân không nhằm giúp hơi magnesium thoát ra dễ dàng hơn và tránh bị oxi hóa bởi không khí ở nhiệt độ cao.
c.
Quá trình hơi magnesium chuyển thành tinh thể là quá trình thu nhiệt.
d.
Từ 10 tấn quặng dolomite (chứa 92\% về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) nhà máy trên sản xuất được 144 thỏi magnesium thành phẩm.
Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang thép luôn có một lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen, carbon dioxide và một số chất khác tạo thành dung dịch chất điện li. Khi đó tại bề mặt của gang thép xảy ra sự ăn mòn kim loại.
a.
Trong quá trình ăn mòn sắt đóng vai trò anode, tại bề mặt xảy ra quá trình: .
b.
Thành phần gỉ sắt có chứa hợp chất dạng .
c.
Thiếc có tính khử yếu hơn sắt nên người ta gắn các lá thiếc vào vỏ tàu để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép.
d.
Quá trình ăn mòn kim loại ở trên chủ yếu là ăn mòn hóa học.
Cao su thiên nhiên là một loại polymer được tạo bởi các mắt xích isoprene. Cấu trúc của một đoạn mạch cao su thiên nhiên như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Muốn sử dụng được trong thực tế, người ta phải thực hiện quá trình lưu hóa cao su thiên nhiên để tạo ra cao su lưu hóa theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Quá trình lưu hóa cao su là quá trình thay thế hai nguyên tử ở hai nhóm trong các mạch polymer bằng cầu disulfide ( - S - S- ).
a.
Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên ở trên đều ở dạng cis.
b.
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
c.
So với cao su thiên nhiên thì cao su lưu hóa có độ bền nhiệt, độ đàn hồi cao hơn.
d.
Một loại cao su lưu hóa có 2,3\% sulfur về khối lượng thì trung bình 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide ( - S - S- ) (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).
Cho các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. Cho lần lượt lượng dư từng chất trên vào dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch bromine?
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử sau:

Cặp oxi hóa - khử
(V)-2,713-0,763-0,440,00+0,34


Trong số các kim loại: , , và , có bao nhiêu kim loại phản ứng được với trong dung dịch ở điều kiện chuẩn?
Cho các phát biểu về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất:
(1) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có một hoặc hai electron.
(2) Trong dãy kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thì chromium có độ cứng lớn nhất.
(3) Ở trạng thái cơ bản, phân lớp trong nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều chứa bão hòa.
(4) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn.
(5) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại , .
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Từ cây chùm ngây (Moringa oleifera), người ta phân lập được hợp chất hữu cơ . Chất có vai trò như một chất ức chế, chất chuyển hóa thực vật và còn là chất gây dị ứng. Kết quả phân tích nguyên tố của cho phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: ; ; còn lại là . Bằng các phương pháp khác, người ta xác định được có chứa vòng benzene, chỉ có 1 nguyên tử và không có nhóm . Cho các phát biểu sau về :
(1) Công thức phân tử của là .
(2) là một arylamine.
(3) Ở nhiệt độ thường, tác dụng với dung dịch nitrous acid tạo alcohol.
(4) tác dụng với dung dịch tạo ra muối có dạng .
(5) là một amine bậc 2.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được sử dụng để hâm nóng các bữa ăn tiện lợi. Thành phần chính của FRH là bột , ngoài ra có một lượng nhỏ và đóng vai trò tạo pin điện hóa, giúp tăng tốc độ phản ứng của với nước.
Khi sử dụng, cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH thì chỉ xảy ra phản ứng:

Một gói FRH chứa 8,0 gam hỗn hợp gồm 92,0\%, 4,0\% và 4,0\% theo khối lượng được sử dụng để làm nóng 300 gam súp từ lên . Biết: để 1,0 gam súp tăng thì cần 4,2 J, chỉ có 60\% nhiệt tỏa ra từ phản ứng trên làm nóng súp và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất cho ở bảng sau:

Chất
(kJ mol)-928,4-285,800


Giá trị của bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho 30,0 mL isoamyl alcohol ( g/mL) phản ứng với 20,0 mL acetic acid ( g/mL) có xúc tác đặc và đun nóng. Sau phản ứng thu được 26,9 mL isoamyl acetate ( g/mL). Cho biết hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate ở trên là . Giá trị của bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Khảo Sát Chất Lượng Thi Thử Hóa Học 12 2025-2026 Đợt 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →