Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C () trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng chuẩn độ xảy ra như sau:

Thể tích (mL) dung dịch 0,005 M cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong 10mL nước cam ở các thời điểm như sau:
Ban đầu12,0
Sau 48hMẫu ở bình AMẫu ở bình B
11,46,2

Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch .

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối chuẩn độ khi dư phản ứng với hồ tinh bột.
b)
Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3\% so với lượng ban đầu. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c)
Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005 M.
d)
Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Trong chuẩn độ iodine với Vitamin C, hồ tinh bột không được thêm ngay từ đầu vì trong môi trường nhiều I2/hồ đậm đặc có thể tạo phức bền, làm phân hủy hồ và gây sai số; hồ chỉ thêm khi gần điểm cuối.
b) Đúng. Số mol I2 ban đầu: n = 0,005 × 12,0/1000 = 6,0·10⁻⁵ mol. Sau 48h ở bình B: n = 0,005 × 6,2/1000 = 3,1·10⁻⁵ mol. Lượng Vitamin C bị oxi hóa mất: (12,0 − 6,2)/12,0 × 100% = 5,8/12,0 × 100% = 48,333...% ≈ 48,3%.
c) Sai. Nồng độ Vitamin C ban đầu: C = n/V = 6,0·10⁻⁵ mol / 0,010 L = 0,006 M (không phải 0,005 M; 0,005 M là nồng độ dung dịch I2).
d) Đúng. Sau 48h, bình A (đối chứng) chỉ mất (12,0 − 11,4)/12,0 = 5,0% Vitamin C, còn bình B (có dây đồng) mất 48,3%. Điều này cho thấy đồng tiếp xúc trực tiếp làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí, đúng với phán đoán của nhóm học sinh.
a) Sai. Không thêm hồ tinh bột ngay từ đầu vì nồng độ cao có thể làm phân hủy hồ tinh bột, gây sai số.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. (12,0 − 6,2)/12,0 × 100% = 48,333...% ≈ 48,3%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai. C = (0,005 × 0,012)/0,010 = 0,006 M, không phải 0,005 M.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Bình B mất 48,3% Vitamin C so với 5,0% ở bình A, chứng tỏ đồng làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Hóa Học 2025-2026

61 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (61 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Cellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị ...(1)... Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có ...(2)... nhóm hydro
Xem →
Câu 15:Cho từ từ đến dư dung dịch CH 3NH 2 0,1 M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch CuSO 4 0,1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống
Xem →
Câu 16:Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các
Xem →
Câu 17:Biết phản ứng tổng hợp NH 3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu: (a) NH 3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N 2 và H 2. (b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch. (c) Phản ứng (1)
Xem →
Câu 19:Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng α và β) như hình bên. Một
Xem →
Câu 20:Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan CO 2. Tuy nhiên, khi các khí thải SO 2 và NO x trong khí quyển bị oxi hóa thành H 2SO 4
Xem →
Câu 21:Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C (C 6H 8O 6) trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là:
Xem →
Câu 22:Câu hỏi số 22
Xem →
Câu 23:Câu hỏi số 23
Xem →
Câu 24:Câu hỏi số 24
Xem →
Câu 25:Câu hỏi số 25
Xem →
Câu 26:Câu hỏi số 26
Xem →
Câu 27:Câu hỏi số 27
Xem →
Câu 28:Câu hỏi số 28
Xem →