Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu phối. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu đạt trạng thái cân bằng.

II. Sau 4 thế hệ tự phối, thể đồng hợp tăng còn thể dị hợp giảm.

III. Tần số kiểu gen ở thế hệ thứ 4 là 0,31AA : 0,04Aa : 0,65aa.

IV. Ở thế hệ ngẫu phối thứ 6 tần số alen A là 0,4.

A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Tần số alen p_A=0,01+0,64/2=0,33 → q_a =1- p_A =0,67

I sai, quần thể P không cân bằng di truyền vì không thoả mãn cấu trúc: p²AA + 2pqAa + q²aa =1

II đúng.

III đúng. Sau 4 thế hệ tự thụ thì cấu trúc ở F₄ là:

0,01+ AA : Aa : 0,35+ aa ↔ 0,31AA : 0,04 : 0,65aa

IV sai, tần số alen không thay đổi, q_a = 0,67
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46

81 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (81 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 67:Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực? I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu
Xem →
Câu 68:Khi nói về đặc trưng nhóm tuổi trong quần thể phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 69:Cho các ví dụ sau: I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cá
Xem →
Câu 70:Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có 2 alen nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy địn
Xem →
Câu 71:Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định chân dài trội hoàn hoàn so v
Xem →
Câu 72:Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm. I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới. II. Hoang mạc → Rừng mưa
Xem →
Câu 73:Cho biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Cho phép lai
Xem →
Câu 74:Ở một loài thú, xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d). Trong kiểu gen có 2 gen A và B quy định kiểu hình lông màu đỏ, các gen còn lại quy định lô
Xem →
Câu 75:Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai alen của một gen quy định. Bệnh M do một trong hai alen của m
Xem →
Câu 76:Ở chuột màu lông được quy định bởi 3 gen, mỗi gen có 2 alen. Trong kiểu gen có cặp dd quy định lông bạc tang; các kiểu gen có màu khi có mặt
Xem →
Câu 77:Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau. Trong đó dòng số 3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại. Phân tíc
Xem →
Câu 78:Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu p
Xem →
Câu 79:Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b
Xem →
Câu 80:Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen có 2 alen. Biết mỗi g
Xem →
Câu 81:Ở một loài thực vật xét 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có 2 alen và quy định một tính trạng; alen trội là trộ
Xem →