Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai alen của một gen quy định. Bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Hình từ đề gốc

I. Gen gây bệnh B nằm trên NST thường.

II. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong phả hệ trên.

III. Biết bên gia đình của người chồng III.1 chỉ có em trai bị cả hai bệnh B và M, những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Xác suất sinh con trai bình thường của cặp III.1 và III.2 là 1/8

IV. III.2 và III.3 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.

A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Người I.1 bị bệnh (mẹ) mà con trai II.1 không bị bệnh → gen là gen lặn trên NST thường

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh M → gen gây bệnh là gen lặn

Quy ước gen:

B – không bị bệnh B; b - bị bệnh B

M - không bị bệnh M; bị bệnh M.

I1: bbX^M X^m2: B-X^M Y34: bbX^M Y
II1: BbX^m Y2: BbX^M Y3: BbX^M X^m4: BbX^M Y
III1: (1BB:2Bb) X^M Y2: (1BB:2Bb) (1X^M X^M : X^M X^m)3: B-X^M X-4: bbX^m Y


Người III.1 có em trai bị cả hai bệnh B và M → bố mẹ anh ta có kiểu gen về bệnh B: Bb × Bb → III.1: (1BB:2Bb)

I đúng

II sai, biết kiểu gen của 7 người.

III sai, III.1: (1BB:2Bb)X^M Y × III.2:(1BB:2Bb)(1X^M X^M:X^M X^m)

→ XS con không bị bệnh B:

X^M Y × (1X^M X^M:X^M X^m) ↔ (X^M : Y) × (3X^M:X^m)

Xs sinh con trai không bị bệnh M là:

XS cần tính là: 1/9

IV sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Sinh Học - Đề 46

81 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (81 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 67:Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực? I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu
Xem →
Câu 68:Khi nói về đặc trưng nhóm tuổi trong quần thể phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 69:Cho các ví dụ sau: I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cá
Xem →
Câu 70:Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có 2 alen nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy địn
Xem →
Câu 71:Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định chân dài trội hoàn hoàn so v
Xem →
Câu 72:Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm. I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới. II. Hoang mạc → Rừng mưa
Xem →
Câu 73:Cho biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Cho phép lai
Xem →
Câu 74:Ở một loài thú, xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d). Trong kiểu gen có 2 gen A và B quy định kiểu hình lông màu đỏ, các gen còn lại quy định lô
Xem →
Câu 75:Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai alen của một gen quy định. Bệnh M do một trong hai alen của m
Xem →
Câu 76:Ở chuột màu lông được quy định bởi 3 gen, mỗi gen có 2 alen. Trong kiểu gen có cặp dd quy định lông bạc tang; các kiểu gen có màu khi có mặt
Xem →
Câu 77:Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau. Trong đó dòng số 3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại. Phân tíc
Xem →
Câu 78:Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu p
Xem →
Câu 79:Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b
Xem →
Câu 80:Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen có 2 alen. Biết mỗi g
Xem →
Câu 81:Ở một loài thực vật xét 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có 2 alen và quy định một tính trạng; alen trội là trộ
Xem →