Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
II. Ở F₁, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Ở F₂, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là .
IV. Ở F₄, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là .
Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
II. Ở F₁, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Ở F₂, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là .
IV. Ở F₄, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là .
I. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
II. Ở F₁, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Ở F₂, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là .
IV. Ở F₄, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là .
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quần thể giao phối đồng kiểu hình (đỏ × đỏ, xám × xám). P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.
F₁: Nhóm đỏ (0,8) gồm AA : Aa = 0,5 : 0,5 → các phép lai AA×AA (0,25), AA×Aa (0,5), Aa×Aa (0,25) cho AA = 0,5625×0,8 = 0,45; Aa = 0,375×0,8 = 0,3; aa đỏ = 0,05. Cộng nhóm xám aa×aa = 0,2 → F₁: 0,45 AA : 0,3 Aa : 0,25 aa.
F₂: nhóm đỏ (0,75) gồm AA : Aa = 0,6 : 0,4 → AA = 0,64×0,75 = 0,48; Aa = 0,32×0,75 = 0,24; aa = 0,03 + 0,25 = 0,28. Vậy F₂: 0,48 : 0,24 : 0,28.
F₃: nhóm đỏ (0,72) gồm AA : Aa = 2/3 : 1/3 → AA = 25/36×0,72 = 0,5; Aa = 5/18×0,72 = 0,2; aa = 0,02 + 0,28 = 0,3. Vậy F₃: 0,5 : 0,2 : 0,3.
F₄: nhóm đỏ (0,7) gồm AA : Aa = 5/7 : 2/7 → AA = 36/49×0,7 = 18/35; Aa = 12/49×0,7 = 6/35; aa = 0,7/49 + 0,3 = 1/70 + 21/70 = 22/70 = 11/35.
Nhận xét:
I. Hiệu AA − aa: P = 0,2; F₁ = 0,2; F₂ = 0,2; F₃ = 0,2 → không đổi. ĐÚNG.
II. F₁ (0,45 : 0,3 : 0,25) ≠ cân bằng H–W với p = 0,6; q = 0,4 (0,36 : 0,48 : 0,16) → SAI.
III. Ở F₂, trong nhóm đỏ: AA/(AA+Aa) = 0,48/0,72 = 2/3 → ĐÚNG.
IV. Ở F₄, tỉ lệ thân xám (aa) = 11/35 → ĐÚNG.
Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án C (khớp đáp án nguồn 111.C).
Quần thể giao phối đồng kiểu hình (đỏ × đỏ, xám × xám). P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.
F₁: Nhóm đỏ (0,8) gồm AA : Aa = 0,5 : 0,5 → các phép lai AA×AA (0,25), AA×Aa (0,5), Aa×Aa (0,25) cho AA = 0,5625×0,8 = 0,45; Aa = 0,375×0,8 = 0,3; aa đỏ = 0,05. Cộng nhóm xám aa×aa = 0,2 → F₁: 0,45 AA : 0,3 Aa : 0,25 aa.
F₂: nhóm đỏ (0,75) gồm AA : Aa = 0,6 : 0,4 → AA = 0,64×0,75 = 0,48; Aa = 0,32×0,75 = 0,24; aa = 0,03 + 0,25 = 0,28. Vậy F₂: 0,48 : 0,24 : 0,28.
F₃: nhóm đỏ (0,72) gồm AA : Aa = 2/3 : 1/3 → AA = 25/36×0,72 = 0,5; Aa = 5/18×0,72 = 0,2; aa = 0,02 + 0,28 = 0,3. Vậy F₃: 0,5 : 0,2 : 0,3.
F₄: nhóm đỏ (0,7) gồm AA : Aa = 5/7 : 2/7 → AA = 36/49×0,7 = 18/35; Aa = 12/49×0,7 = 6/35; aa = 0,7/49 + 0,3 = 1/70 + 21/70 = 22/70 = 11/35.
Nhận xét:
I. Hiệu AA − aa: P = 0,2; F₁ = 0,2; F₂ = 0,2; F₃ = 0,2 → không đổi. ĐÚNG.
II. F₁ (0,45 : 0,3 : 0,25) ≠ cân bằng H–W với p = 0,6; q = 0,4 (0,36 : 0,48 : 0,16) → SAI.
III. Ở F₂, trong nhóm đỏ: AA/(AA+Aa) = 0,48/0,72 = 2/3 → ĐÚNG.
IV. Ở F₄, tỉ lệ thân xám (aa) = 11/35 → ĐÚNG.
Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án C (khớp đáp án nguồn 111.C).