Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng? [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA.
IV. Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng? [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA.
IV. Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA.
IV. Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị trang 4: quần thể (1) nhỏ (20 cá thể) có tần số alen a tăng dần và đạt 1,00 khoảng thế hệ 35–40; quần thể (2) lớn (1000 cá thể) có tần số alen a ổn định quanh 0,5; quần thể (3) nhỏ (20 cá thể) có tần số alen a biến động mạnh (dao động từ ~0,5 xuống ~0,2, lên ~0,45 rồi giảm về 0 ở thế hệ 50).
- I. Sai: quần thể (3) kích thước nhỏ nên tần số alen a biến động mạnh hơn nhiều so với quần thể (2) (ổn định quanh 0,5 nhờ kích thước lớn làm giảm ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên).
- II. Đúng: ở quần thể (1), tần số alen a đạt 1,00 nghĩa là alen trội có lợi A bị đào thải hoàn toàn khỏi quần thể do thả nổi di truyền ở quần thể nhỏ lấn át chọn lọc tự nhiên.
- III. Đúng: ở thế hệ 50, tần số alen a của quần thể (3) bằng 0 nên tần số alen A bằng 1, quần thể chỉ toàn kiểu gen AA (lông đen).
- IV. Đúng: ở thế hệ 35, tần số alen a của quần thể (1) đã đạt 1,00 nên mọi cá thể đều có kiểu gen aa, kiểu hình lông trắng.
Vậy có 3 phát biểu đúng (II, III, IV) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn (113.A).
Từ đồ thị trang 4: quần thể (1) nhỏ (20 cá thể) có tần số alen a tăng dần và đạt 1,00 khoảng thế hệ 35–40; quần thể (2) lớn (1000 cá thể) có tần số alen a ổn định quanh 0,5; quần thể (3) nhỏ (20 cá thể) có tần số alen a biến động mạnh (dao động từ ~0,5 xuống ~0,2, lên ~0,45 rồi giảm về 0 ở thế hệ 50).
- I. Sai: quần thể (3) kích thước nhỏ nên tần số alen a biến động mạnh hơn nhiều so với quần thể (2) (ổn định quanh 0,5 nhờ kích thước lớn làm giảm ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên).
- II. Đúng: ở quần thể (1), tần số alen a đạt 1,00 nghĩa là alen trội có lợi A bị đào thải hoàn toàn khỏi quần thể do thả nổi di truyền ở quần thể nhỏ lấn át chọn lọc tự nhiên.
- III. Đúng: ở thế hệ 50, tần số alen a của quần thể (3) bằng 0 nên tần số alen A bằng 1, quần thể chỉ toàn kiểu gen AA (lông đen).
- IV. Đúng: ở thế hệ 35, tần số alen a của quần thể (1) đã đạt 1,00 nên mọi cá thể đều có kiểu gen aa, kiểu hình lông trắng.
Vậy có 3 phát biểu đúng (II, III, IV) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn (113.A).