Để nghiên cứu ảnh hưởng của chất phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chất phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của chất phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chất phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Lô A: Không có chất phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tích bảng số liệu (trang 6): Lô B giai đoạn I sinh khối 779–781 g/m² (lớn nhất so với 0 ở giai đoạn II và 50–400 ở giai đoạn III), lượng khoáng thất thoát 14, 10, 13 kg/ha — nhỏ nhất so với 65–76 (giai đoạn II) và 55–18 (giai đoạn III) → I đúng. Giai đoạn II lượng khoáng thất thoát tăng 65 → 72 → 76 kg/ha do mất thảm thực vật giữ đất, làm khoáng trong đất giảm dần → II đúng. Giai đoạn III: đất và động vật vẫn còn, thảm thực vật phát triển lại tự nhiên trên vùng đã bị phá hủy nên là diễn thế thứ sinh, không phải nguyên sinh → III sai. So sánh lô A (13–14 kg/ha) với lô B giai đoạn II (65–76 kg/ha) cho thấy chặt phá rừng làm TĂNG thất thoát khoáng → IV sai. Vậy có 2 phát biểu đúng (I, II) → đáp án C, khớp đáp án nguồn 120.C.
Phân tích bảng số liệu (trang 6): Lô B giai đoạn I sinh khối 779–781 g/m² (lớn nhất so với 0 ở giai đoạn II và 50–400 ở giai đoạn III), lượng khoáng thất thoát 14, 10, 13 kg/ha — nhỏ nhất so với 65–76 (giai đoạn II) và 55–18 (giai đoạn III) → I đúng. Giai đoạn II lượng khoáng thất thoát tăng 65 → 72 → 76 kg/ha do mất thảm thực vật giữ đất, làm khoáng trong đất giảm dần → II đúng. Giai đoạn III: đất và động vật vẫn còn, thảm thực vật phát triển lại tự nhiên trên vùng đã bị phá hủy nên là diễn thế thứ sinh, không phải nguyên sinh → III sai. So sánh lô A (13–14 kg/ha) với lô B giai đoạn II (65–76 kg/ha) cho thấy chặt phá rừng làm TĂNG thất thoát khoáng → IV sai. Vậy có 2 phát biểu đúng (I, II) → đáp án C, khớp đáp án nguồn 120.C.