Một quần thể thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 4 alen A₁ (hoa đỏ), A₂ (hoa vàng), A₃ (hoa hồng), A₄ (hoa trắng) với tần số bằng nhau. Các alen trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A₁ > A₂ > A₃ > A₄. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Quần thể này có tất cả 15 loại kiểu gen
(2). Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 7 đỏ: 5 vàng: 3 hồng: 1 trắng.
(3). Khi cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng, có tất cả 8 sơ đồ lai.
(4). Nếu cho tất cả các cây hoa vàng lai với tất cả các cây hoa hồng thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9 vàng: 5 hồng: 1 trắng.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số alen của các gen, tỉ lệ các kiểu gen dị hợp và đồng hợp
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
Bước 2: Xét các phát biểu.
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay
Cách giải:
Tần số alen:
→ Các kiểu gen đồng hợp:
Các kiểu gen dị hợp:
(1) sai, số kiểu gen tối đa trong quần thể là: .
(2) đúng. Tỉ lệ kiểu hình:
Hoa trắng
Hoa hồng
Hoa vàng
→ Hoa đỏ
(3) đúng, hoa đỏ × hoa hồng: 8 sơ đồ lai.
(4) đúng.
Cây hoa vàng:
Cây hoa hồng:
Nếu cho tất cả các cây hoa vàng lại với tất cả các cây hoa hồng:

Chọn A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học Lần 1 2021 THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đề Số 1

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Ở một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp NST: cặp số 1 chứa cặp gen Aa; cặp số 2 chứa cặp gen bb. Cho lai giữa hai cơ thể (P) có cùng kiểu ge
Xem →
Câu 27:Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Xét phép lai (P): DD × dd, thu được các hợp tử F
Xem →
Câu 28:Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 1200 cặp nucleôtit. Mạch 1 có A = 1 2 T = 1 3 G, mạch 2 có G = 2 3 X. Theo lí thuyết, số lượng nucleôtit loại
Xem →
Câu 29:Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do alen lặn m nằm ở vùng không tương đồng trên NST X qu
Xem →
Câu 30:Có 4 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen AB ab Dd tiến hành giảm phân, không xảy ra đột biến nhưng có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lí
Xem →
Câu 31:Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D, trong đó gen A nằm trên NST số 1, gen B nằm trên NST số 2, g
Xem →
Câu 32:Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỉ lệ đặc trưng: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài;
Xem →
Câu 33:Một quần thể thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 4 alen A₁ (hoa đỏ), A₂ (hoa vàng), A₃ (hoa h
Xem →
Câu 34:Cho phả hệ sau: Biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X
Xem →
Câu 35:Xét 2 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen quy định một tính trạng (A, a; B, b). Lai 2 cá thể thuần chủng có gen khác nhau về 2 cặp gen nà
Xem →
Câu 36:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
Xem →
Câu 37:Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX - Tyr, GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX - Ser; GAG - Glu. Một
Xem →
Câu 38:Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b
Xem →
Câu 39:Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY, tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. C
Xem →
Câu 40:Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trộ
Xem →