Có 4 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen tiến hành giảm phân, không xảy ra đột biến nhưng có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp: Kiểu phân li của NST — Không có HVG: gen giống nhau → 3 loại giao tử tỉ lệ 4:4; gen khác nhau → 4 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2. Có HVG: gen giống nhau → 4 loại giao tử 2:2:2:2; gen khác nhau → 8 loại 1:1:1:1:1:1:1:1. Khi tính tỉ lệ chung phải chú ý các loại giao tử của 2 nhóm có giao tử giống nhau hay không. Cách giải: 4 tế bào có kiểu gen . 2 tế bào không có HVG sẽ tạo ra tối đa 4 loại giao tử liên kết: 2ABD:2abd:2ABd:2abD. 2 tế bào có HVG sẽ tạo tối đa 8 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1:1:1:1:1 (có 4 loại giao tử liên kết trùng với các giao tử tạo bởi 2 tế bào bên trên) → tỉ lệ chung: 3:3:3:3:1:1:1:1 → A đúng. B sai, nếu tạo 4 loại giao tử: 2 tế bào không có HVG tạo tối đa 4 loại giao tử liên kết: 4ABD:4abd hoặc 4ABd:4abD; 2 tế bào có HVG tạo tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:2:2 (có 2 loại giao tử liên kết trùng) → tỉ lệ chung: 3:3:1:1 → B sai. C sai, vì có 2 tế bào hoán vị thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ = 2/16 = 1/8. Do đó, không thể tạo ra giao tử AbD với tỉ lệ 1/30. D sai, tạo 6 loại giao tử: không có HVG: 2 loại giao tử tỉ lệ 4:4; có HVG: 4 loại giao tử 2:2:2:2 → tỉ lệ chung: 4:4:2:2:2:2 ↔ 2:2:1:1:1:1. Chọn A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học Lần 1 2021 THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đề Số 1

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 23:Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung vai trò nào sau đây?
Xem →
Câu 24:Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Ống nghiệm 1: 0,2g các mẫu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml cồn 96. Ống nghiệm 2
Xem →
Câu 25:Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P), số cây hoa
Xem →
Câu 26:Ở một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp NST: cặp số 1 chứa cặp gen Aa; cặp số 2 chứa cặp gen bb. Cho lai giữa hai cơ thể (P) có cùng kiểu ge
Xem →
Câu 27:Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Xét phép lai (P): DD × dd, thu được các hợp tử F
Xem →
Câu 28:Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 1200 cặp nucleôtit. Mạch 1 có A = 1 2 T = 1 3 G, mạch 2 có G = 2 3 X. Theo lí thuyết, số lượng nucleôtit loại
Xem →
Câu 29:Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do alen lặn m nằm ở vùng không tương đồng trên NST X qu
Xem →
Câu 30:Có 4 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen AB ab Dd tiến hành giảm phân, không xảy ra đột biến nhưng có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lí
Xem →
Câu 31:Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D, trong đó gen A nằm trên NST số 1, gen B nằm trên NST số 2, g
Xem →
Câu 32:Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỉ lệ đặc trưng: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài;
Xem →
Câu 33:Một quần thể thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 4 alen A₁ (hoa đỏ), A₂ (hoa vàng), A₃ (hoa h
Xem →
Câu 34:Cho phả hệ sau: Biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X
Xem →
Câu 35:Xét 2 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen quy định một tính trạng (A, a; B, b). Lai 2 cá thể thuần chủng có gen khác nhau về 2 cặp gen nà
Xem →
Câu 36:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
Xem →
Câu 37:Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX - Tyr, GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX - Ser; GAG - Glu. Một
Xem →