Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,3 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 Aabb: 0,1 aabb. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có tối đa 4 loại kiểu gen thân cao, hoa đỏ.
II. Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ.
III. Ở F₃ số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 3/64.
IV. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, có 24/55 số cây có kiểu gen dị hợp tử 1 trong 2 cặp gen.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,3 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 Aabb: 0,1 aabb. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có tối đa 4 loại kiểu gen thân cao, hoa đỏ.
II. Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ.
III. Ở F₃ số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 3/64.
IV. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, có 24/55 số cây có kiểu gen dị hợp tử 1 trong 2 cặp gen.
I. F₂ có tối đa 4 loại kiểu gen thân cao, hoa đỏ.
II. Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ.
III. Ở F₃ số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 3/64.
IV. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, có 24/55 số cây có kiểu gen dị hợp tử 1 trong 2 cặp gen.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quần thể tự thụ phấn, tính tần số kiểu gen từng locus qua các thế hệ.
P: 0,3 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb.
F1 (tự thụ):
- Locus A: AA = 0,3 + 0,4·(1/4) + 0,2·(1/4) = 0,45; Aa = 0,4·(1/2) + 0,2·(1/2) = 0,3; aa = 0,25.
- Locus B: BB = 0,175; Bb = 0,45; bb = 0,375.
Vì tự thụ, tỉ lệ dị hợp giảm một nửa mỗi thế hệ: ở Fn, Aa = 0,3/2^(n−1), Bb = 0,45/2^(n−1).
I. F2 thân cao, hoa đỏ (A_B_) gồm các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb → đúng 4 loại kiểu gen. ĐÚNG.
II. Quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, dị hợp giảm dần qua các thế hệ. SAI.
III. F3: Aa = 0,075; AA = 0,5625; aa = 0,3625; Bb = 0,1125; BB = 0,34375; bb = 0,54375. Tỉ lệ dị hợp về đúng 1 cặp gen = 0,075·(0,34375+0,54375) + (0,5625+0,3625)·0,1125 = 0,0665625 + 0,1040625 = 0,170625 ≠ 3/64 = 0,046875. SAI.
IV. F2: Aa = 0,15 = 3/20; AA = 21/40; Bb = 9/40; BB = 23/80. Thân cao hoa đỏ: (27/40)(41/80) = 1107/3200. Dị hợp đúng 1 cặp trong nhóm này: (3/20)(23/80) + (21/40)(9/40) = 258/1600. Tỉ lệ = (258/1600)/(1107/3200) = 172/369 ≈ 0,466 ≠ 24/55 ≈ 0,436. SAI.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu I) → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Quần thể tự thụ phấn, tính tần số kiểu gen từng locus qua các thế hệ.
P: 0,3 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb.
F1 (tự thụ):
- Locus A: AA = 0,3 + 0,4·(1/4) + 0,2·(1/4) = 0,45; Aa = 0,4·(1/2) + 0,2·(1/2) = 0,3; aa = 0,25.
- Locus B: BB = 0,175; Bb = 0,45; bb = 0,375.
Vì tự thụ, tỉ lệ dị hợp giảm một nửa mỗi thế hệ: ở Fn, Aa = 0,3/2^(n−1), Bb = 0,45/2^(n−1).
I. F2 thân cao, hoa đỏ (A_B_) gồm các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb → đúng 4 loại kiểu gen. ĐÚNG.
II. Quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, dị hợp giảm dần qua các thế hệ. SAI.
III. F3: Aa = 0,075; AA = 0,5625; aa = 0,3625; Bb = 0,1125; BB = 0,34375; bb = 0,54375. Tỉ lệ dị hợp về đúng 1 cặp gen = 0,075·(0,34375+0,54375) + (0,5625+0,3625)·0,1125 = 0,0665625 + 0,1040625 = 0,170625 ≠ 3/64 = 0,046875. SAI.
IV. F2: Aa = 0,15 = 3/20; AA = 21/40; Bb = 9/40; BB = 23/80. Thân cao hoa đỏ: (27/40)(41/80) = 1107/3200. Dị hợp đúng 1 cặp trong nhóm này: (3/20)(23/80) + (21/40)(9/40) = 258/1600. Tỉ lệ = (258/1600)/(1107/3200) = 172/369 ≈ 0,466 ≠ 24/55 ≈ 0,436. SAI.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu I) → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.