Ở một loại thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa hai cây (P) đều dị hợp về 2 cặp gen và có kiểu gen giống nhau thu được F₁. Biết rằng không xảy đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, F₁ có thể có bao nhiêu tỷ lệ kiểu hình sau đây?
I. 3 : 1. II. 1 : 2 : 1. III. 209 : 91 : 91 : 9. IV. 18 : 7 : 5 : 2.
Ở một loại thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa hai cây (P) đều dị hợp về 2 cặp gen và có kiểu gen giống nhau thu được F₁. Biết rằng không xảy đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, F₁ có thể có bao nhiêu tỷ lệ kiểu hình sau đây?
I. 3 : 1. II. 1 : 2 : 1. III. 209 : 91 : 91 : 9. IV. 18 : 7 : 5 : 2.
I. 3 : 1. II. 1 : 2 : 1. III. 209 : 91 : 91 : 9. IV. 18 : 7 : 5 : 2.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Hai cây (P) dị hợp cùng kiểu gen về 2 cặp gen liên kết trên cùng một cặp NST thường, tự thụ (hoặc lai với nhau cùng kiểu gen). Xét từng khả năng:
I. Kiểu gen cis AB/ab, liên kết hoàn toàn (r = 0): chỉ có giao tử AB và ab, mỗi loại 1/2. F₁: A_B_ = 3/4, aabb = 1/4 → tỷ lệ kiểu hình 3 : 1. Khả năng I đúng.
II. Kiểu gen trans Ab/aB, liên kết hoàn toàn: giao tử Ab và aB mỗi loại 1/2. F₁: A_B_ = 1/4 (Ab/aB), A_bb = 1/4, aaB_ = 1/4, aabb = 1/4 → theo kiểu hình: A_B_ : A_bb : aaB_ : aabb = 1 : 1 : 1 : 1; nhưng nếu tính theo 2 tính trạng gộp (trội cả hai : chỉ trội một : lặn cả hai) thì 1 : 2 : 1. Khả năng II đúng.
III. Trans Ab/aB, liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị r: giao tử Ab = aB = (1−r)/2, AB = ab = r/2. Tự thụ: aabb = r²/4. Muốn aabb = 9/400 thì r²/4 = 9/400 → r² = 9/100, r = 0,3 (thỏa mãn 0 < r < 0,5). Khi đó A_bb = aaB_ = (1−r²)/4 = 91/400 và A_B_ = 1 − 2·(91/400) − 9/400 = 209/400 → tỷ lệ 209 : 91 : 91 : 9. Khả năng III đúng.
IV. Tỷ lệ 18 : 7 : 5 : 2 (tổng 32). Với trạng thái cis: A_bb : aabb = (2r − r²) : (1 − r)²; giải (2r − r²)/(1 − r)² = 7/2 cho r = 1 − √2/3 ≈ 0,529, nhưng khi đó A_B_ = (1 − r²)/4 ≈ 0,180 ≠ 18/32 = 0,5625. Với trạng thái trans: A_bb : aabb = (1 − r²) : r² = 7 : 2 cho r² = 2/9, khi đó A_B_ = (2 + 3r²)/4 = 2/3 ≠ 18/32. Vậy không tồn tại giá trị r nào cho tỷ lệ 18 : 7 : 5 : 2 → khả năng IV sai.
Kết luận: F₁ có thể có 3 tỷ lệ kiểu hình (I, II, III) → đáp án B, trùng với đáp án nguồn (118. B).
Hai cây (P) dị hợp cùng kiểu gen về 2 cặp gen liên kết trên cùng một cặp NST thường, tự thụ (hoặc lai với nhau cùng kiểu gen). Xét từng khả năng:
I. Kiểu gen cis AB/ab, liên kết hoàn toàn (r = 0): chỉ có giao tử AB và ab, mỗi loại 1/2. F₁: A_B_ = 3/4, aabb = 1/4 → tỷ lệ kiểu hình 3 : 1. Khả năng I đúng.
II. Kiểu gen trans Ab/aB, liên kết hoàn toàn: giao tử Ab và aB mỗi loại 1/2. F₁: A_B_ = 1/4 (Ab/aB), A_bb = 1/4, aaB_ = 1/4, aabb = 1/4 → theo kiểu hình: A_B_ : A_bb : aaB_ : aabb = 1 : 1 : 1 : 1; nhưng nếu tính theo 2 tính trạng gộp (trội cả hai : chỉ trội một : lặn cả hai) thì 1 : 2 : 1. Khả năng II đúng.
III. Trans Ab/aB, liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị r: giao tử Ab = aB = (1−r)/2, AB = ab = r/2. Tự thụ: aabb = r²/4. Muốn aabb = 9/400 thì r²/4 = 9/400 → r² = 9/100, r = 0,3 (thỏa mãn 0 < r < 0,5). Khi đó A_bb = aaB_ = (1−r²)/4 = 91/400 và A_B_ = 1 − 2·(91/400) − 9/400 = 209/400 → tỷ lệ 209 : 91 : 91 : 9. Khả năng III đúng.
IV. Tỷ lệ 18 : 7 : 5 : 2 (tổng 32). Với trạng thái cis: A_bb : aabb = (2r − r²) : (1 − r)²; giải (2r − r²)/(1 − r)² = 7/2 cho r = 1 − √2/3 ≈ 0,529, nhưng khi đó A_B_ = (1 − r²)/4 ≈ 0,180 ≠ 18/32 = 0,5625. Với trạng thái trans: A_bb : aabb = (1 − r²) : r² = 7 : 2 cho r² = 2/9, khi đó A_B_ = (2 + 3r²)/4 = 2/3 ≠ 18/32. Vậy không tồn tại giá trị r nào cho tỷ lệ 18 : 7 : 5 : 2 → khả năng IV sai.
Kết luận: F₁ có thể có 3 tỷ lệ kiểu hình (I, II, III) → đáp án B, trùng với đáp án nguồn (118. B).