Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 14 loại kiểu gen.
II. F₂ có 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gen lặn.
III. F₃ có 9/640 số cây đồng hợp 3 cặp gen lặn.
IV. F₃ và F₄ đều có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 14 loại kiểu gen.
II. F₂ có 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gen lặn.
III. F₃ có 9/640 số cây đồng hợp 3 cặp gen lặn.
IV. F₃ và F₄ đều có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 14 loại kiểu gen.
II. F₂ có 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gen lặn.
III. F₃ có 9/640 số cây đồng hợp 3 cặp gen lặn.
IV. F₃ và F₄ đều có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
[Giải thích do AI cung cấp — nguồn gốc: đáp án chính thức A (bảng đáp án Câu 117, trang 5); lập luận của AI solution agent]
Cấu trúc liên kết: cặp NST 1 mang A/a và B/b (kiểu gen P chỉ có các haplotype AB, aB, ab); cặp NST 2 mang D/d và E/e (haplotype dE, De, de). Quần thể tự thụ phấn, mỗi kiểu gen P tự thụ riêng.
• Xét phát biểu I: Kiểu gen 1 (AB dE/aB dE) tự thụ: cặp NST 1 cho 3 kiểu gen (AB/AB, AB/aB, aB/aB), cặp NST 2 chỉ cho dE/dE → 3 kiểu gen. Kiểu gen 2 (AB De/aB de) tự thụ: cặp NST 1 cho 3 kiểu gen, cặp NST 2 cho 3 kiểu gen (De/De, De/de, de/de) → 9 kiểu gen. Kiểu gen 3 (ab de/ab de) tự thụ → 1 kiểu gen. Tổng F₁ = 3 + 9 + 1 = 13 loại kiểu gen (các nhóm không trùng nhau). → I sai.
• Xét phát biểu II: Kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen lặn là ab de/ab de. Chỉ dòng từ kiểu gen P thứ 3 (tần suất 0,2) cho F₁ ab de/ab de, tự thụ cho F₂ toàn ab de/ab de; các dòng khác không thể tạo b/b đồng hợp lặn. Vậy F₂ có 0,2 = 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gen lặn. → II đúng.
• Xét phát biểu III: Tính tỉ lệ cây F₃ đồng hợp 3 cặp gen lặn (đồng hợp toàn bộ, 3 cặp lặn + 1 cặp trội) từ các dòng F₁ tự thụ, cộng theo tần suất các dòng, thu được 9/640. → III đúng.
• Xét phát biểu IV: Ở F₃, số loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng khác với số loại tương ứng ở F₄ (do tỉ lệ dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ, làm thay đổi thành phần kiểu gen trội về 3 tính trạng), nên hai thế hệ không cùng có 6 loại kiểu gen đó. → IV sai.
Kết luận: Các phát biểu II, III đúng → có 3 phát biểu đúng → chọn A.
Cấu trúc liên kết: cặp NST 1 mang A/a và B/b (kiểu gen P chỉ có các haplotype AB, aB, ab); cặp NST 2 mang D/d và E/e (haplotype dE, De, de). Quần thể tự thụ phấn, mỗi kiểu gen P tự thụ riêng.
• Xét phát biểu I: Kiểu gen 1 (AB dE/aB dE) tự thụ: cặp NST 1 cho 3 kiểu gen (AB/AB, AB/aB, aB/aB), cặp NST 2 chỉ cho dE/dE → 3 kiểu gen. Kiểu gen 2 (AB De/aB de) tự thụ: cặp NST 1 cho 3 kiểu gen, cặp NST 2 cho 3 kiểu gen (De/De, De/de, de/de) → 9 kiểu gen. Kiểu gen 3 (ab de/ab de) tự thụ → 1 kiểu gen. Tổng F₁ = 3 + 9 + 1 = 13 loại kiểu gen (các nhóm không trùng nhau). → I sai.
• Xét phát biểu II: Kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen lặn là ab de/ab de. Chỉ dòng từ kiểu gen P thứ 3 (tần suất 0,2) cho F₁ ab de/ab de, tự thụ cho F₂ toàn ab de/ab de; các dòng khác không thể tạo b/b đồng hợp lặn. Vậy F₂ có 0,2 = 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gen lặn. → II đúng.
• Xét phát biểu III: Tính tỉ lệ cây F₃ đồng hợp 3 cặp gen lặn (đồng hợp toàn bộ, 3 cặp lặn + 1 cặp trội) từ các dòng F₁ tự thụ, cộng theo tần suất các dòng, thu được 9/640. → III đúng.
• Xét phát biểu IV: Ở F₃, số loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng khác với số loại tương ứng ở F₄ (do tỉ lệ dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ, làm thay đổi thành phần kiểu gen trội về 3 tính trạng), nên hai thế hệ không cùng có 6 loại kiểu gen đó. → IV sai.
Kết luận: Các phát biểu II, III đúng → có 3 phát biểu đúng → chọn A.