Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Xác định tính trội/lặn: Bệnh P (đen) xuất hiện ở cá thể 15 (nữ) sinh ra từ bố mẹ 10, 11 đều bình thường → P là bệnh lặn; vì bố 10 bình thường nhưng con gái 15 bị bệnh nên P không phải lặn liên kết X → P lặn trên NST thường (gen a). Bệnh Q (gạch chéo) xuất hiện ở nam 7, 16 sinh từ bố mẹ bình thường → Q lặn; đây là bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của X (lặn liên kết X, gen q).

Bệnh P (aa):
- Cá thể 5 bị P (aa) → 1, 2 đều dị hợp Aa → 7 bình thường: P(7 là Aa) = 2/3, nên P(7 truyền a) = 2/3 × 1/2 = 1/3.
- Cá thể 3 bị P (aa) → 8 bình thường chắc chắn nhận a từ 3 → 8 = Aa, P(8 truyền a) = 1/2.
- Với cá thể 13 (nam, bình thường): P(13 = aa) = P(nhận a từ 8) × P(nhận a từ 7) = 1/2 × 1/3 = 1/6; P(13 = Aa) = P(nhận a từ 8, A từ 7) + P(nhận A từ 8, a từ 7) = 1/2 × 2/3 + 1/2 × 1/3 = 1/2.
- Xác suất 13 dị hợp với điều kiện bình thường: P(13 = Aa | bình thường) = (1/2)/(1 − 1/6) = (1/2)/(5/6) = 3/5.
- Cá thể 15 bị P (aa) sinh từ 10, 11 bình thường → 10, 11 đều Aa → 14 bình thường: P(14 = Aa) = 2/3.
- P(con của 13–14 bị P) = 3/5 × 2/3 × 1/4 = 1/10.

Bệnh Q (X^q):
- 7 bị Q → 1 mang gen (X^Q X^q) → 8: P(X^Q X^q) = 1/2; nhưng 13 là nam bình thường nên chắc chắn X^Q Y (nhận X thường từ mẹ).
- 16 bị Q sinh từ 10 (bình thường) và 11 → 11 là X^Q X^q → 14: P(X^Q X^q) = 1/2.
- P(con của 13–14 bị Q) = 1/2 × 1/4 = 1/8 (chỉ con trai bị khi mẹ mang gen).

Xác suất con đầu lòng bị cả hai bệnh = 1/10 × 1/8 = 1/80. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn (Câu 120 – D).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên - Mã Đề 008

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Phép lai P: Ab aB Ab aB thu được F₁. Cho biết quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu ge
Xem →
Câu 27:Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 28:Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, ở tất cả các tế bào cặp nhiễm sắc thể Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li tron
Xem →
Câu 29:Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Hình thành loài mớ
Xem →
Câu 30:Cho phép lai Aa BD bd x Aa Bd bd , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị
Xem →
Câu 31:Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử
Xem →
Câu 32:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
Xem →
Câu 33:Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Xem →
Câu 34:Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong k
Xem →
Câu 35:Cho biết các côdon mã hóa một số loại axit amin như sau: Côdon 5'GAU3'; 5'GAX3' 5'UAU3'; 5'UAX3' 5'AGU3'; 5'AGX3' 5'XAU3'; 5'XAX3' Axit amin
Xem →
Câu 36:Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp nằm trên cặp NST số 1. Alen B quy hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng
Xem →
Câu 37:Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F₁ có 14 loại
Xem →
Câu 38:Xét 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo giao tử. Cho biết có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen ở 1 cặp NST; 2 tế bào không xảy
Xem →
Câu 39:Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gen: A, a; B, b và D, d; mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có ki
Xem →
Câu 40:Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy địn
Xem →