Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁ 100\% gà lông đen. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂ với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được:
Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁ 100\% gà lông đen. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂ với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối.
Bước 2: Xác định kiểu gen của F₁, F₂
Bước 3: Viết sơ đồ lai giữa xám F₂ × xám F₂ và tính yêu cầu đề bài.
Giải chi tiết:
P: Trống lông đen × mái lông trắng → F₁: 100\% lông đen
F₁ × F₁ → F₂:
Trống : 6 đen : 2 xám
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ khác nhau giữa 2 giới × Gen nằm trên NST giới tính
F₂ có 16 tổ hợp lai → F₁ phải cho 4 tổ hợp giao tử
Vậy, từ 2 điều trên, F₁: AaX^B X^b × AaX^B Y → (1AA:2Aa:1aa)(1X^B X^B :1X^B X^b :1X^B Y:1X^b Y)
Ở gà XX là con trống, XY là con mái.
F₂: Trống 3A-X^B X^B : 3A-X^B X^b : 1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b
Mái: 3A-X^B Y : 3A-X^b Y : 1aaX^B Y : 1aaX^b Y
Mái: 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
→ A-B- = đen; A-bb = đỏ; aaB- = xám; aabb = trắng
Trống: 6 đen : 2 xám
A-B- = đen
aaB- = xám
Xám F₂ × xám F₂ : (1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b) × aaX^B Y ↔ a(3X^B:1X^b) × a(1X^B:1Y)
Đời con:
+ trống : 3aaX^B X^B : 1 aaX^B X^b → 100\% xám
+ mái : 3aaX^B Y : 1 aaX^b Y → 3 xám:1 trắng
Tỉ lệ chung: 7 xám : 1 trắng
→ B,C,D sai.
→ gà mái lông trắng chiếm tỉ lệ 1/8 = 12,5\%.
Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối.
Bước 2: Xác định kiểu gen của F₁, F₂
Bước 3: Viết sơ đồ lai giữa xám F₂ × xám F₂ và tính yêu cầu đề bài.
Giải chi tiết:
P: Trống lông đen × mái lông trắng → F₁: 100\% lông đen
F₁ × F₁ → F₂:
Trống : 6 đen : 2 xám
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ khác nhau giữa 2 giới × Gen nằm trên NST giới tính
F₂ có 16 tổ hợp lai → F₁ phải cho 4 tổ hợp giao tử
Vậy, từ 2 điều trên, F₁: AaX^B X^b × AaX^B Y → (1AA:2Aa:1aa)(1X^B X^B :1X^B X^b :1X^B Y:1X^b Y)
Ở gà XX là con trống, XY là con mái.
F₂: Trống 3A-X^B X^B : 3A-X^B X^b : 1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b
Mái: 3A-X^B Y : 3A-X^b Y : 1aaX^B Y : 1aaX^b Y
Mái: 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
→ A-B- = đen; A-bb = đỏ; aaB- = xám; aabb = trắng
Trống: 6 đen : 2 xám
A-B- = đen
aaB- = xám
Xám F₂ × xám F₂ : (1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b) × aaX^B Y ↔ a(3X^B:1X^b) × a(1X^B:1Y)
Đời con:
+ trống : 3aaX^B X^B : 1 aaX^B X^b → 100\% xám
+ mái : 3aaX^B Y : 1 aaX^b Y → 3 xám:1 trắng
Tỉ lệ chung: 7 xám : 1 trắng
→ B,C,D sai.
→ gà mái lông trắng chiếm tỉ lệ 1/8 = 12,5\%.