Câu 31THPT

Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁ 100\% gà lông đen. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂ với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối.
Bước 2: Xác định kiểu gen của F₁, F₂
Bước 3: Viết sơ đồ lai giữa xám F₂ × xám F₂ và tính yêu cầu đề bài.
Giải chi tiết:
P: Trống lông đen × mái lông trắng → F₁: 100\% lông đen
F₁ × F₁ → F₂:
Trống : 6 đen : 2 xám
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ khác nhau giữa 2 giới × Gen nằm trên NST giới tính
F₂ có 16 tổ hợp lai → F₁ phải cho 4 tổ hợp giao tử
Vậy, từ 2 điều trên, F₁: AaX^B X^b × AaX^B Y → (1AA:2Aa:1aa)(1X^B X^B :1X^B X^b :1X^B Y:1X^b Y)
Ở gà XX là con trống, XY là con mái.
F₂: Trống 3A-X^B X^B : 3A-X^B X^b : 1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b
Mái: 3A-X^B Y : 3A-X^b Y : 1aaX^B Y : 1aaX^b Y
Mái: 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
→ A-B- = đen; A-bb = đỏ; aaB- = xám; aabb = trắng
Trống: 6 đen : 2 xám
A-B- = đen
aaB- = xám
Xám F₂ × xám F₂ : (1aaX^B X^B : 1aaX^B X^b) × aaX^B Y ↔ a(3X^B:1X^b) × a(1X^B:1Y)
Đời con:
+ trống : 3aaX^B X^B : 1 aaX^B X^b → 100\% xám
+ mái : 3aaX^B Y : 1 aaX^b Y → 3 xám:1 trắng
Tỉ lệ chung: 7 xám : 1 trắng
→ B,C,D sai.
→ gà mái lông trắng chiếm tỉ lệ 1/8 = 12,5\%.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1

40 câu hỏi•Thời gian 90 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 24:Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nh
Xem →
Câu 25:Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau: Thành phần k
Xem →
Câu 26:Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen lá lăng bông - gen có lông ở lá
Xem →
Câu 27:Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
Xem →
Câu 28:Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cành (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn
Xem →
Câu 29:Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhữ
Xem →
Câu 30:Đâu là phép lai phân tích?
Xem →
Câu 31:Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁
Xem →
Câu 32:Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (\%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vù
Xem →
Câu 33:Cơ thể đực có kiểu AaBbX D Y, cơ thể cái có kiểu AaBbX D X d. Ở cơ thể đực, trong giảm phân I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen A
Xem →
Câu 34:Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thườn
Xem →
Câu 35:Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?
Xem →
Câu 36:Phả hệ sau mô tả sự di truyền 2 bệnh: bệnh P do 1 trong 2 alen của gen quy định, bệnh M do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST gi
Xem →
Câu 37:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, tính trạng độ chín của quả do một gen quy đ
Xem →
Câu 38:Một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Số loại giao tử ít n
Xem →