Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1

  1. Câu 1: Đơn phân nào cấu tạo nên protein?
  2. Câu 1: Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới lượng bội đồng hợp tử về tất cả gen?
  3. Câu 1: Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
  4. Câu 1: Cho các hoạt động của con người sau đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không
  5. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể là
  6. Câu 1: Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường
  7. Câu 1: Tính đa dạng về loài của quần xã thể hiện ở:
  8. Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau trong quá trình cố định CO 2 ở thực vật C 4 và thực vật CAM?
  9. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
  10. Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây có cấu trúc lưới thức ăn phức tạp nhất?
  11. Câu 1: Mỗi gen cấu trúc có 3 vùng trình tự nucleotit gồm
  12. Câu 1: Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
  13. Câu 1: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp nhiễm sắc mang 2 cặp gen (A, a) và (B, b). Cơ thể nào sau đây là thể ba nhiễm?
  14. Câu 1: Xét các trường hợp sau: (1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể. (2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới m
  15. Câu 1: Ở thú ăn thịt, quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở
  16. Câu 1: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
  17. Câu 1: Trong trường hợp không phát sinh đột biến, phương pháp nào sau đây không tạo ra được giống mới?
  18. Câu 1: Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
  19. Câu 1: Một loài có 2n = 4 phát sinh đột biến tứ bội. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến này là bao nhiêu?
  20. Câu 1: Nhóm các nhân tố vô sinh của môi trường gồm
  21. Câu 1: Ta có chuỗi thức ăn sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.10 6 kcal), sâu (55.10 5 kcal), chim ăn sâu (6,7.10 5
  22. Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
  23. Câu 1: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
  24. Câu 1: Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm
  25. Câu 1: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau: Thành phần kiểu gen Thế hệ F₁ Thế hệ F₂ Thế hệ F₃ Th
  26. Câu 1: Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen lá lăng bông - gen có lông ở lá - gen màu socola ở lá bì. Người ta phát
  27. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
  28. Câu 1: Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cành (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cành, ngoài ra còn ăn thêm s
  29. Câu 1: Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
  30. Câu 1: Đâu là phép lai phân tích?
  31. Câu 1: Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁ 100\% gà lông đen. Cho F₁ giao phối ngẫ
  32. Câu 1: Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (\%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau: Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5
  33. Câu 1: Cơ thể đực có kiểu AaBbX D Y, cơ thể cái có kiểu AaBbX D X d. Ở cơ thể đực, trong giảm phân I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân l
  34. Câu 1: Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xu
  35. Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?
  36. Câu 1: Phả hệ sau mô tả sự di truyền 2 bệnh: bệnh P do 1 trong 2 alen của gen quy định, bệnh M do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Xác suất sinh con bì
  37. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, tính trạng độ chín của quả do một gen quy định, mỗi gen nói trên đều có 2 alen. Lai
  38. Câu 1: Một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ
  39. Câu 1: Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quầ
  40. Câu 1: Một loài động vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e. Các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các a

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Sinh học • 2023
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới lượng bội đồng hợp tử về tất cả gen?
A.
Lai tế bào sinh dưỡng.
B.
Nuôi cấy hạt phấn.
C.
Tự thụ phấn.
D.
Lai xa và đa bội hóa.
Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A.
Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.
B.
Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
C.
Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
D.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Cho các hoạt động của con người sau đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh.
(2) Sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu, khai thác tối đa các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh (đất, nước, sinh vật).
(3) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.
(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4
Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể là
A.
0,81.
B.
0,09.
C.
0,70.
D.
0,42.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường
A.
trong nước đại dương.
B.
khí quyển nguyên thủy.
C.
trong lòng đất.
D.
trên đất liền.
Tính đa dạng về loài của quần xã thể hiện ở:
A.
độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
B.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.
C.
tỉ lệ \% số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
D.
số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau trong quá trình cố định CO ở thực vật C và thực vật CAM?
A.
Đều diễn ra vào ban ngày.
B.
Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình).
C.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
D.
Chất nhận CO.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
A.
Đột biến lệch bội.
B.
Đột biến tự đa bội.
C.
Đột biến dị đa bội.
D.
Đột biến chuyển đoạn.
Hệ sinh thái nào sau đây có cấu trúc lưới thức ăn phức tạp nhất?
A.
Rừng mưa nhiệt đới.
B.
Thảo nguyên.
C.
Đồng rêu hàn đới.
D.
Rừng taiga.
Mỗi gen cấu trúc có 3 vùng trình tự nucleotit gồm
A.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng nhân đôi.
B.
vùng điều hòa, vùng nhân đôi, vùng kết thúc.
C.
vùng điều hòa, vùng mã gốc, vùng nhân đôi.
D.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
A.
B.
C.
D.
.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp nhiễm sắc mang 2 cặp gen (A, a) và (B, b). Cơ thể nào sau đây là thể ba nhiễm?
A.
AaaBbb.
B.
AABb.
C.
AaaBB.
D.
aBB.
Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Số trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở thú ăn thịt, quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở
A.
ruột già
B.
miệng
C.
dạ dày
D.
ruột non.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
B.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
D.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Trong trường hợp không phát sinh đột biến, phương pháp nào sau đây không tạo ra được giống mới?
A.
Nuôi cấy mô tế bào thành mô sẹo, mô sẹo phát triển thành cơ thể.
B.
Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hoá để tạo dòng lưỡng bội thuần chủng.
C.
Dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào lai, nuôi cấy tế bào lai phát triển thành cơ thể.
D.
Chọn dòng tế bào xoma có biến dị, sau đó nuôi cấy thành cơ thể và nhân lên thành dòng.
Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
A.
Tiến hóa hóa học hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
B.
Tiến hóa tiền sinh học hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ.
C.
Tiến hóa hóa học hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
D.
Tiến hóa tiền sinh học hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Một loài có 2n = 4 phát sinh đột biến tứ bội. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến này là bao nhiêu?
A.
12
B.
4
C.
6
D.
8.
Nhóm các nhân tố vô sinh của môi trường gồm
A.
yếu tố vật lí và sinh vật sản xuất.
B.
yếu tố vật lí và hóa học, sinh vật.
C.
yếu tố vật lí và hóa học, xác sinh vật.
D.
yếu tố hóa học và sinh vật.
Ta có chuỗi thức ăn sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ ( kcal), sâu ( kcal), chim ăn sâu ( kcal), rắn ( kcal), đại bàng ( kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng nào cao nhất?
A.
Bậc 5
B.
Bậc 3
C.
Bậc 4
D.
Bậc 2.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A.
cá thể.
B.
quần thể.
C.
loài.
D.
phân tử.
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
A.
ATX, TAG, GXA, GAA.
B.
AAG, GTT, TXX, XAA.
C.
TAG, GAA, AAT, ATG.
D.
AAA, XXA, TAA, TXX.
Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Ở ruồi giấm đã lập bảng tổng kết sau:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thườngGen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
(1) Số lượng nhiều(2) Số lượng nhiều.
(3) Có thể bị đột biến(4) Không thể bị đột biến
(5) Tồn tại thành từng cặp gen alen(6) Không tồn tại thành từng cặp gen alen
(7) Có thể quy định giới tính(8) Có thể quy định tính trạng thường
(9) Phân chia đồng đều trong phân bào(10) Không phân chia đồng đều trong phân bào.

Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là:
A.
5
B.
3
C.
4
D.
6
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:
Thành phần kiểu genThế hệ F₁Thế hệ F₂Thế hệ F₃Thế hệ F₄
AA0,640,640,20,2
Aa0,320,320,40,48
aa0,040,040,40,36

Dưới đây là các kết luận rút ra từ quần thể trên:
(1) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F₃.
(2) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F₃.
(3) Tất cả các kiểu gen đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F₃ có cấu trúc di truyền như vậy.
(4) Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8.
Những kết luận đúng là:
A.
(1) và (2).
B.
(2) và (3)
C.
(3) và (4)
D.
(2) và (4).
Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen lá lăng bông - gen có lông ở lá - gen màu socola ở lá bì. Người ta phát hiện ở một dòng ngô đột biến có trật tự như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen có lông ở lá - gen lá lăng bông - gen màu socola ở lá bì. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A.
chuyển đoạn.
B.
mất đoạn.
C.
đảo đoạn.
D.
lặp đoạn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
A.
Phổi của chim được cấu tạo từ nhiều phế nang.
B.
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của lồng ngực.
C.
Bò sát trao đổi khí qua cả phổi và da.
D.
Chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.
Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cành (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cành, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía; để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cành. Khi cây cành bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
A.
mía không phải là loài ưa thế trên quần đảo.
B.
môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng.
C.
số lượng sâu hại mía tăng.
D.
môi trường sống bị biến đổi khi cây cành bị tiêu diệt.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
A.
nitơ.
B.
canxi.
C.
sắt.
D.
lưu huỳnh.
Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F₁ 100\% gà lông đen. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂ với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được:
A.
12,5\% gà mái lông trắng.
B.
tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2:1.
C.
100\% gà trống lông xám có kiểu gen đồng hợp.
D.
100\% gà lông xám.
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (\%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau:
Tuổi 2Tuổi 3Tuổi 4Tuổi 5Tuổi 6Tuổi 7Tuổi 8Tuổi 9Tuổi 10
Vùng A134327980000
Vùng B13152331167500
Vùng C134618392180

Một số nhận xét được rút ra từ lần đánh bắt này như sau. Nhận xét nào đúng?
A.
Quần thể ở vùng A đang có mật độ cá thể cao nhất trong ba vùng.
B.
Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.
C.
Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý.
D.
Nên thả thêm cá con vào vùng C để giúp quần thể phát triển ổn định.
Cơ thể đực có kiểu AaBbX^D Y, cơ thể cái có kiểu AaBbX^D X^d. Ở cơ thể đực, trong giảm phân I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái, trong giảm phân I, một số tế bào sinh trứng có cặp NST mang gen Bb không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Về mặt lí thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời con là:
A.
64.
B.
132.
C.
96.
D.
196.
Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc di truyền 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng chiều cao chân chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể chân cao ở F₁ là
A.
0,2.
B.
0,1.
C.
0,81.
D.
0,9.
Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?
A.
Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có những biến đổi bất thường về môi trường.
B.
Biến dị có thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ.
C.
Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.
D.
Các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho thế hệ sau.
Phả hệ sau mô tả sự di truyền 2 bệnh: bệnh P do 1 trong 2 alen của gen quy định, bệnh M do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.
Hình từ đề gốc
Xác suất sinh con bình thường về cả 2 tính trạng của cặp vợ chồng số 11-12 là bao nhiêu?
A.
7/12
B.
5/24
C.
3/36.
D.
1/9.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, tính trạng độ chín của quả do một gen quy định, mỗi gen nói trên đều có 2 alen. Lai giữa cây hoa tím, chín muộn với cây hoa trắng, chín sớm thu được F1 toàn cây hoa tím, chín sớm. Lấy F1 ngẫu phối thu được 38,25\% hoa tím, chín sớm: 18\% hoa tím, chín muộn: 36,75\% hoa trắng, chín sớm: 7\% hoa trắng, chín muộn. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định không đúng?
I. Kiểu gen của F1 là dị hợp từ 3 cặp gen.
II. Ở F2, số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, chín sớm nhiều hơn số kiểu gen quy định hoa tím, chín sớm.
III. Tỉ lệ cây hoa tím, chín muộn có kiểu gen thuần chủng ở F2 chiếm 2,5\%.
IV. Đem các cây hoa tím, chín muộn ở F2 lai phân tích thu được F3 có tỉ lệ hoa tím, chín muộn chiếm 10/27.
A.
1
B.
3
C.
4
D.
2.
Một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ 2 tế bào của cơ thể này lần lượt là
A.
2 và 4.
B.
1 và 16.
C.
2 và 8.
D.
2 và 16.
Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết quả của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.
II. Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
III. Có thể đã xảy ra sự trùng lặp ở sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể nai và bò rừng.
IV. Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Một loài động vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e. Các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác, ở loài này. Theo lý thuyết phát biểu sau đây đúng?
A.
Các thể ba có tối đa 108 kiểu gen.
B.
Các cây bình thường có tối đa 64 kiểu gen.
C.
Có tối đa 172 loại kiểu gen.
D.
Các cây con sinh ra có tối đa 16 loại kiểu hình.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →