Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 - Đề 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về di truyền, sinh thái và tế bào. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 - Đề 3

  1. Câu 1: Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là gì?
  2. Câu 1: Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp nào sau đây?
  3. Câu 1: Moocgan phát hiện quy luật di truyền liên kết giới tính dựa trên kết quả của phép lai nào?
  4. Câu 1: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
  5. Câu 1: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
  6. Câu 1: Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. Gai xương rồng và gai hoa hồng thuộc loại cơ quan nào sau đây?
  7. Câu 1: Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
  8. Câu 1: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
  9. Câu 1: Bộ ba nào sau đây là côđon kết thúc trên mARN?
  10. Câu 1: Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gì?
  11. Câu 1: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra trong tế bào chất?
  12. Câu 1: Quy luật di truyền nào trong đó hai hay nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng?
  13. Câu 1: Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hidro của gen?
  14. Câu 1: Cho các hiện tượng sau đây. Có bao nhiêu hiện tượng nêu trên là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)? (1) Màu sắc hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH
  15. Câu 1: Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
  16. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa?
  17. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình nuôi cấy mô, tế bào thực vật?
  18. Câu 1: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
  19. Câu 1: Một cá thể (P) dị hợp 2 cặp gen (Aa; Bb) tiến hành giảm phân bình thường cho giao tử AB chiếm 5%. Kiểu gen của (P) và tần số hoán vị gen như thế nào?
  20. Câu 1: Phiên mã là quá trình tạo thành phân tử
  21. Câu 1: Xét 2 cặp gen A, a và B, b; trong đó các alen a, B là alen đột biến; các alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen nào dưới đây quy định kiểu hình bình thường?
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
  23. Câu 1: Cho triplet 3'ATX5' nằm trên mạch gốc của gen. Trình tự nucleôtit trong côdon tương ứng trên mARN như thế nào?
  24. Câu 1: Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái? (1) Năng lượng đi theo dòng và có sự thất thoát rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng. (2) Sự trao đổi năng
  25. Câu 1: Ba loại ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu
  26. Câu 1: Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Người ta phát hiện trong các tế bào của một cây đậu đột biến đều có 21 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là gì?
  27. Câu 1: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm. II. Huyết áp
  28. Câu 1: Nghiên cứu diện thế sinh thái giúp chúng ta có thể: I. Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. II. Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường. III. Hiểu được các quy lu
  29. Câu 1: Thực vật tiến hành hô hấp ở
  30. Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; ale
  31. Câu 1: Ở một loài cây lưỡng bội, khi cho cây hoa hồng (P) tự thụ phấn, F₁ thu được 25\% cây hoa đỏ: 50\% cây hoa hồng: 25\% cây hoa trắng. Các cây hoa đỏ, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng l
  32. Câu 1: Thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?
  33. Câu 1: Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 2,8.10⁵ kcal, loài B có 3,5.10⁶ kcal, loài C có 2,1.10⁵ kcal, loài D có 10⁷ kcal và loài E có 10⁴ k
  34. Câu 1: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,2AB/aB De/De: 0,8AB/aB De/de. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác đ
  35. Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyơn?
  36. Câu 1: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy r
  37. Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toà
  38. Câu 1: Một gen có 2400 nucleôtit, với 2880 liên kết hiđrô. Do bị đột biến mà số nucleôtit loại G thay đổi thành 481 nhưng chiều dài gen không đổi. Đây là dạng đột biến gì?
  39. Câu 1: Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào thì kích thước quần thể tăng lên?
  40. Câu 1: Cho cây hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75\%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 - Đề 3

Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về di truyền, sinh thái và tế bào. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 - Đề 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Sinh học • 2023
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là gì?
A.
mARN.
B.
ADN.
C.
tARN.
D.
rARN.
Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp nào sau đây?
A.
Lai khác loài.
B.
Nhân bản vô tính.
C.
Chuyển gen.
D.
Gây đột biến
Moocgan phát hiện quy luật di truyền liên kết giới tính dựa trên kết quả của phép lai nào?
A.
Lai khác thứ.
B.
Lai thuận nghịch.
C.
Lai phân tích.
D.
Lai khác loài.
Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A.
Tập hợp cây thông ở rừng Tam Đảo.
B.
Tập hợp ốc sống trong một đầm nước.
C.
Tập hợp cá ở vùng biển đảo Cát Bà.
D.
Tập hợp chim trong một khu rừng.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
A.
0,6.
B.
0,25.
C.
0,75.
D.
0,5.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. Gai xương rồng và gai hoa hồng thuộc loại cơ quan nào sau đây?
A.
Cơ quan thoái hóa.
B.
Cơ quan tương đồng.
C.
Cơ quan tương tự.
D.
Cơ quan cùng nguồn gốc.
Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Giới hạn sinh thái ánh sáng là ổ sinh thái chung của mọi loài.
B.
Ổ sinh thái của loài là khoảng thuận lợi của loài đó với một nhân tố sinh thái.
C.
Tổ hợp các giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài.
D.
Chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng ở một nơi nên chúng có cùng ổ sinh thái.
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
A.
Tế bào mạch gỗ.
B.
Tế bào mạch rây.
C.
Tế bào khí khổng.
D.
Tế bào mô giàu.
Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gì?
A.
Duy trì kích thước của quần thể ở mức độ phù hợp.
B.
Đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
C.
Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường.
D.
Tăng khả năng tự vệ và sinh sản của quần thể.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra trong tế bào chất?
A.
Nhân đôi ADN.
B.
Tổng hợp tARN.
C.
Tổng hợp mARN.
D.
Tổng hợp prôtein.
Quy luật di truyền nào trong đó hai hay nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng?
A.
Phân li độc lập.
B.
Gen đa hiệu.
C.
Tương tác gen.
D.
Phân li.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hidro của gen?
A.
Thay cặp A - T bằng cặp G - X.
B.
Mất cặp A - T.
C.
Thêm cặp G - X.
D.
Thay cặp G - X bằng cặp X - G.
Cho các hiện tượng sau đây. Có bao nhiêu hiện tượng nêu trên là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)?
(1) Màu sắc hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: Nếu pH 5 thì hoa có màu xanh, nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7,5 thì hoa có màu hồng, hoa cà hoặc đỏ.
(2) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis rerigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụ trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(3) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(4) Lá của cây van niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
A.
3.
B.
1.
C.
4
D.
2.
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
A.
Thủy tức.
B.
Thỏ.
C.
Giun đất.
D.
Châu chấu.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa?
A.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
B.
Đột biến.
C.
Chọn lọc tự nhiên.
D.
Di - nhập gen.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình nuôi cấy mô, tế bào thực vật?
A.
Phương pháp nuôi cấy mô có thể áp dụng đối với nhiều loại cây trồng khác nhau.
B.
Cây con tạo ra từ nuôi cấy mô sinh dưỡng giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ.
C.
Nuôi cấy mô tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú trong quần thể cây trồng.
D.
Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô có hệ số nhân giống rất cao.
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật chỉ có thể là mắt xích của một chuỗi thức ăn.
B.
Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cao nhất luôn có sinh khối lớn nhất.
C.
Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường kém phức tạp hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên.
D.
Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Một cá thể (P) dị hợp 2 cặp gen (Aa; Bb) tiến hành giảm phân bình thường cho giao tử AB chiếm 5%. Kiểu gen của (P) và tần số hoán vị gen như thế nào?
A.
Ab/aB, f = 10\%.
B.
AB/ab, f = 10\%.
C.
Ab/ab, f = 20\%.
D.
aB/ab, f = 20\%.
Xét 2 cặp gen A, a và B, b; trong đó các alen a, B là alen đột biến; các alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen nào dưới đây quy định kiểu hình bình thường?
A.
aabb.
B.
Aabb.
C.
aaBb.
D.
AaBb.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
A.
Hình thành loài mới khác khu vực địa lí thường gặp ở động vật có khả năng phát tán mạnh.
B.
Hình thành loài mới khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
C.
Sự cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
D.
Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã biến đổi tần số alen theo những hướng khác nhau.
Cho triplet 3'ATX5' nằm trên mạch gốc của gen. Trình tự nucleôtit trong côdon tương ứng trên mARN như thế nào?
A.
5'TAG3'.
B.
3'UAG5'.
C.
3'TAG5'.
D.
5'UAG3'.
Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái?
(1) Năng lượng đi theo dòng và có sự thất thoát rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng.
(2) Sự trao đổi năng lượng hoàn toàn độc lập với sự trao đổi vật chất.
(3) Năng lượng sinh học khởi đầu cho sự sống ở mọi hệ sinh thái.
(4) Trao đổi vật chất và năng lượng được thực hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Ba loại ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:
A.
Cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học.
B.
Cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính.
C.
Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính.
D.
Cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Người ta phát hiện trong các tế bào của một cây đậu đột biến đều có 21 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là gì?
A.
Thể tứ bội.
B.
Thể tam bội.
C.
Thể song nhị bội.
D.
Thể ba.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Nghiên cứu diện thế sinh thái giúp chúng ta có thể:
I. Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II. Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
III. Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.
IV. Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
Số phương án đúng là:
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa cây thân thấp, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng thu được F₁ gồm 100\% cây thân cao, hoa đỏ; tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, những cây có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A.
1/4.
B.
4/9.
C.
1/9.
D.
2/9.
Ở một loài cây lưỡng bội, khi cho cây hoa hồng (P) tự thụ phấn, F₁ thu được 25\% cây hoa đỏ: 50\% cây hoa hồng: 25\% cây hoa trắng. Các cây hoa đỏ, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng làm hỏng hoa đó (có lẽ màu đỏ dẫn dụ loài côn trùng gây hại). Khi các cây F₁ tập giao, thì tỉ lệ cây hoa hồng F₂ sẽ là:
A.
4/9.
B.
1/4.
C.
3/9.
D.
5/9.
Thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?
A.
Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới.
B.
Khối nước sông trong mùa cạn.
C.
Đồng cỏ nhiệt đới trong mùa xuân ấm.
D.
Các ao hồ nghèo dinh dưỡng.
Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 2,8.10⁵ kcal, loài B có 3,5.10⁶ kcal, loài C có 2,1.10⁵ kcal, loài D có 10⁷ kcal và loài E có 10⁴ kcal. Chuỗi thức ăn dài nhất có thể xảy ra gồm mấy mắt xích?
A.
5 mắt xích.
B.
3 mắt xích.
C.
4 mắt xích.
D.
2 mắt xích.
Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,2AB/aB De/De: 0,8AB/aB De/de. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) F₅ có tối đa 9 loại kiểu gen.
(2) Ở F₂, có 25\% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.
(3) Ở F, có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.
(4) Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85.
A.
3
B.
1
C.
4
D.
2.
Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyơn?
A.
Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.
B.
Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.
C.
Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
D.
Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
A.
1/80.
B.
63/80.
C.
17/32.
D.
9/20.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với 2 cặp nhiễm sắc thể đang xét, các thể ba đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba có kiểu hình mang 2 tính trạng trội có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A.
9.
B.
16.
C.
6.
D.
12.
Một gen có 2400 nucleôtit, với 2880 liên kết hiđrô. Do bị đột biến mà số nucleôtit loại G thay đổi thành 481 nhưng chiều dài gen không đổi. Đây là dạng đột biến gì?
A.
Thay 1 cặp A - T thành 1 cặp G – X.
B.
Thay 1 cặp G - X thành 1 cặp A – T.
C.
Đảo vị trí 1 cặp nucleôtit.
D.
Mất 1 cặp nucleôtit.
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào thì kích thước quần thể tăng lên?
A.
B + I < D + E
B.
B < D, E = I
C.
B + I = D + E
D.
B = D, I > E.
Cho cây hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75\%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
A.
5/6.
B.
4/9.
C.
2/9.
D.
1/6.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Môn Sinh 2023 - Đề 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →