Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở F₁ là
Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở F₁ là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quần thể P: 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Nhóm lông đen gồm AA và Aa (tổng 0,9), nhóm lông trắng gồm aa (0,1). Hai nhóm chỉ giao phối nội bộ.
- Nhóm đen: tần số alen a = (0,3/2)/0,9 = 0,15/0,9 = 1/6. Tỉ lệ con lông trắng (aa) sinh ra từ nhóm đen = (1/6)² = 1/36, đóng góp vào F₁: 0,9 × 1/36 = 1/40.
- Nhóm trắng (aa × aa): toàn bộ con là lông trắng, đóng góp 0,1 = 1/10.
Tổng tỉ lệ lông trắng ở F₁ = 1/10 + 1/40 = 5/40 = 1/8.
Quần thể P: 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Nhóm lông đen gồm AA và Aa (tổng 0,9), nhóm lông trắng gồm aa (0,1). Hai nhóm chỉ giao phối nội bộ.
- Nhóm đen: tần số alen a = (0,3/2)/0,9 = 0,15/0,9 = 1/6. Tỉ lệ con lông trắng (aa) sinh ra từ nhóm đen = (1/6)² = 1/36, đóng góp vào F₁: 0,9 × 1/36 = 1/40.
- Nhóm trắng (aa × aa): toàn bộ con là lông trắng, đóng góp 0,1 = 1/10.
Tổng tỉ lệ lông trắng ở F₁ = 1/10 + 1/40 = 5/40 = 1/8.