Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao hoa đỏ quả tròn (cây P) tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 3 thân cao, hoa đỏ, quả dài; 3 thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2 thân cao, hoa trắng, quả tròn; 1 thân cao, hoa trắng, quả dài, 1 thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có kiểu gen II. Có thể xảy ra hoán vị gen ở một giới. III. Nếu cho cây P lai phân tích thì ở đời con luôn có 25\% cây thân cao, hoa trắng, quả dài. IV. Đời F₁ của phép lai trên có thể có 21 kiểu gen.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao hoa đỏ quả tròn (cây P) tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 3 thân cao, hoa đỏ, quả dài; 3 thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2 thân cao, hoa trắng, quả tròn; 1 thân cao, hoa trắng, quả dài, 1 thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có kiểu gen II. Có thể xảy ra hoán vị gen ở một giới. III. Nếu cho cây P lai phân tích thì ở đời con luôn có 25\% cây thân cao, hoa trắng, quả dài. IV. Đời F₁ của phép lai trên có thể có 21 kiểu gen.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tích tỉ lệ F₁ (tổng 16): xét cặp gen A–a và D–d trước. Gộp theo kiểu hình thân/quả: thân cao quả tròn = 6+2 = 8; thân cao quả dài = 3+1 = 4; thân thấp quả tròn = 3+1 = 4; thân thấp quả dài = 0. Tỉ lệ 2:1:1:0 chính là tỉ lệ 1:2:1 (cao dài : cao tròn : thấp tròn) khi không xuất hiện kiểu thấp dài, chứng tỏ A và D liên kết hoàn toàn trên cùng một NST ở trạng thái cặp tương phản (phase repulsion): cây P mang , tự thụ chỉ cho 3 kiểu gen (cao dài), (cao tròn), (thấp tròn) với tỉ lệ 1:2:1. Xét gen B: hoa đỏ : hoa trắng = (6+3+3):(2+1+1) = 12:4 = 3:1, nên P là phân li độc lập. Kiểm tra tổng hợp: cao đỏ tròn ; cao đỏ dài ; thấp đỏ tròn ; cao trắng tròn ; cao trắng dài ; thấp trắng tròn — khớp hoàn toàn dữ kiện.
I. Đúng: cây P có kiểu gen .
II. Đúng: tỉ lệ thấp dài bằng 0 chỉ là kết quả quan sát trên số lượng cá thể hữu hạn; hoàn toàn có thể xảy ra hoán vị gen với tần số nhỏ ở một giới (khi đó kiểu thấp dài xuất hiện với xác suất rất nhỏ, có thể không xuất hiện trong F₁).
III. Đúng: lai phân tích : gamete của P là và (mỗi loại 50%), nên con cao dài chiếm 50%; cho hoa trắng 50%. Vậy thân cao hoa trắng quả dài luôn xuất hiện.
IV. Sai: nếu không có hoán vị, F₁ chỉ có kiểu gen (3 kiểu gen ở cặp A–D: nhân với 3 kiểu gen ở B: ), không phải 21 kiểu gen.
Vậy có 3 phát biểu đúng (I, II, III) → chọn B, phù hợp đáp án nguồn (40-B).
Phân tích tỉ lệ F₁ (tổng 16): xét cặp gen A–a và D–d trước. Gộp theo kiểu hình thân/quả: thân cao quả tròn = 6+2 = 8; thân cao quả dài = 3+1 = 4; thân thấp quả tròn = 3+1 = 4; thân thấp quả dài = 0. Tỉ lệ 2:1:1:0 chính là tỉ lệ 1:2:1 (cao dài : cao tròn : thấp tròn) khi không xuất hiện kiểu thấp dài, chứng tỏ A và D liên kết hoàn toàn trên cùng một NST ở trạng thái cặp tương phản (phase repulsion): cây P mang , tự thụ chỉ cho 3 kiểu gen (cao dài), (cao tròn), (thấp tròn) với tỉ lệ 1:2:1. Xét gen B: hoa đỏ : hoa trắng = (6+3+3):(2+1+1) = 12:4 = 3:1, nên P là phân li độc lập. Kiểm tra tổng hợp: cao đỏ tròn ; cao đỏ dài ; thấp đỏ tròn ; cao trắng tròn ; cao trắng dài ; thấp trắng tròn — khớp hoàn toàn dữ kiện.
I. Đúng: cây P có kiểu gen .
II. Đúng: tỉ lệ thấp dài bằng 0 chỉ là kết quả quan sát trên số lượng cá thể hữu hạn; hoàn toàn có thể xảy ra hoán vị gen với tần số nhỏ ở một giới (khi đó kiểu thấp dài xuất hiện với xác suất rất nhỏ, có thể không xuất hiện trong F₁).
III. Đúng: lai phân tích : gamete của P là và (mỗi loại 50%), nên con cao dài chiếm 50%; cho hoa trắng 50%. Vậy thân cao hoa trắng quả dài luôn xuất hiện.
IV. Sai: nếu không có hoán vị, F₁ chỉ có kiểu gen (3 kiểu gen ở cặp A–D: nhân với 3 kiểu gen ở B: ), không phải 21 kiểu gen.
Vậy có 3 phát biểu đúng (I, II, III) → chọn B, phù hợp đáp án nguồn (40-B).