Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁ đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời F_a thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F₂. Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ
Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁ đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời F_a thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F₂. Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng : 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng
Cặp gen Bb nằm trên NST X
P: AAXX × aaXY → AaXX : AaXY
Cho con đực F₁ lai phân tích: AaXY × aaXX → (Aa:aa)(XX: XY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng
Nếu cho F₁ giao phối ngẫu nhiên: AaXX × AaXY → (3A-: 1aa)(XX:XX:XY: XY)
Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ 1/3.
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng
Cặp gen Bb nằm trên NST X
P: AAXX × aaXY → AaXX : AaXY
Cho con đực F₁ lai phân tích: AaXY × aaXX → (Aa:aa)(XX: XY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng
Nếu cho F₁ giao phối ngẫu nhiên: AaXX × AaXY → (3A-: 1aa)(XX:XX:XY: XY)
Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ 1/3.