Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề di truyền, sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề 1

  1. Câu 1: Khử nitrat là quá trình
  2. Câu 1: Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
  3. Câu 1: Loại nucleôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?
  4. Câu 1: Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
  5. Câu 1: Trình tự nucleôtit ở vùng vận hành (O) của operôn Lac ở vi khuẩn E. coli bị thay đổi có thể dẫn đến
  6. Câu 1: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
  7. Câu 1: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
  8. Câu 1: Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Kiểu gen nào sau đây là người nữ bị mù màu?
  9. Câu 1: Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
  10. Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời
  11. Câu 1: Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
  12. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần th
  13. Câu 1: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
  14. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
  15. Câu 1: Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loại một các đồng đều trong môi trường có ý nghĩa gì?
  16. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?
  17. Câu 1: Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện một dòng vi khuẩn đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit am
  18. Câu 1: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
  19. Câu 1: Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
  20. Câu 1: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
  21. Câu 1: Mẹ có kiểu gen X A X A, bố có kiểu gen X a Y, con gái có kiểu gen X A X A X a. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau
  22. Câu 1: Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
  23. Câu 1: Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?
  24. Câu 1: Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hô, phát biểu nào sau đây đúng?
  25. Câu 1: Những dạng đột biến nào sau đây dùng để xác định vị trí của gen trên NST:
  26. Câu 1: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh cho đời con có
  27. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
  28. Câu 1: Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây? I. Làm biến đổi thành phần loài và số lượng loài của quần xã. II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã
  29. Câu 1: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất
  30. Câu 1: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N 14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N 15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào
  31. Câu 1: Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian d
  32. Câu 1: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn l
  33. Câu 1: Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau: Côđon 5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3' 5'UAU3'; 5'UAX3' 5'UGU3'; 5'UGX3' 5'GAU3'; 5'GAX3' Axit amin Lõxin Tirôzin Xisteri
  34. Câu 1: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F₁ toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F₁ lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa
  35. Câu 1: Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể. II. Sự hình thà
  36. Câu 1: Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁ đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời F a thu được tỉ lệ 2 c
  37. Câu 1: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định
  38. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ
  39. Câu 1: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng, F 1 thu được to
  40. Câu 1: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li [đoạn vă

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề 1

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề di truyền, sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề 1
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Sinh Học • THPT • 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khử nitrat là quá trình
A.
chuyển hóa NO thành NH.
B.
chuyển hóa N thành NH.
C.
chuyển hoá NO thành NH.
D.
chuyển hóa NO thành N.
Loại nucleôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?
A.
Adênin
B.
Timin
C.
Uraxin
D.
Xitozin
Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
A.
2
B.
8
C.
4
D.
16
Trình tự nucleôtit ở vùng vận hành (O) của operôn Lac ở vi khuẩn E. coli bị thay đổi có thể dẫn đến
A.
đột biến gen cấu trúc.
B.
biến đổi trình tự axit amin của của prôtêin ức chế.
C.
các gen cấu trúc phiên mã liên tục.
D.
biến đổi trình tự nucleôtit ở vùng khởi động (P).
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A.
Đột biến lệch bội.
B.
Đột biến đảo đoạn.
C.
Đột biến đa bội.
D.
Đột biến mất đoạn.
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A.
Hệ sinh thái
B.
Quần thể.
C.
Cá thể.
D.
Quần xã
Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Kiểu gen nào sau đây là người nữ bị mù màu?
A.
XX.
B.
XY.
C.
XX.
D.
XY.
Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A.
hợp tác.
B.
kí sinh - vật chủ.
C.
hội sinh.
D.
cộng sinh.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
A.
9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
B.
18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
C.
18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
D.
8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể.
B.
Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C.
Yếu tố ngẫu nhiên và đột biến gen có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D.
Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là
A.
0,36.
B.
0,16.
C.
0,40.
D.
0,48.
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
A.
Nuôi cấy hạt phấn.
B.
Nuôi cấy mô.
C.
Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.
D.
Lai hữu tính.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
B.
Đột biến.
C.
Chọn lọc tự nhiên.
D.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loại một các đồng đều trong môi trường có ý nghĩa gì?
A.
Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.
B.
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C.
Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
D.
Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?
A.
Đầu đại Trung sinh.
B.
Cuối đại Tân sinh.
C.
Cuối đại Trung sinh.
D.
Cuối đại Thái cổ.
Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện một dòng vi khuẩn đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường. Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promoter là
A.
X - Z - Y
B.
Y - X - Z
C.
Y - Z - X
D.
X - Y - Z
Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
B.
Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
C.
Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể.
D.
Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
A.
Diệp lục a.
B.
Diệp lục b.
C.
Carôten.
D.
Xanthôphyl.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
A.
aabbdd.
B.
AabbDD.
C.
aaBbDD.
D.
AaBbDd.
Mẹ có kiểu gen , bố có kiểu gen , con gái có kiểu gen . Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A.
Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
B.
Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
C.
Trong giảm phân II hoặc I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
D.
Trong giảm phân I hoặc II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
A.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
B.
Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
C.
Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
D.
Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
B.
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.
C.
Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.
D.
Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hô, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
B.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
C.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
D.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Những dạng đột biến nào sau đây dùng để xác định vị trí của gen trên NST:
A.
Chuyển đoạn và lặp đoạn
B.
Mất đoạn và lệch bội
C.
Lập đoạn và mất đoạn
D.
Chuyển đoạn và lệch bội
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là
A.
81/256.
B.
27/256.
C.
9/64.
D.
27/64.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
B.
Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định.
C.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa.
D.
Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể.
Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây?

I. Làm biến đổi thành phần loài và số lượng loài của quần xã.

II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã.

III. Xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phân. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2:
A.
185 cm và 108/256
B.
180 cm và 126/256
C.
185 cm và 63/256
D.
185 cm và 121/256
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả và :
A.
12.
B.
4.
C.
2.
D.
8.
Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Có bao nhiêu kết luận nào dưới đây là đúng?

I. Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc.

II. Sự biến đổi đó là do quá trình đột biến xảy ra.

III. Sau thời gian xử lý thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10%.

IV. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%.
A.
3
B.
1
C.
2
D.
4.
Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Hình từ đề gốc

I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau.
II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F.
III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau.
IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:

Côđon5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3'5'UAU3'; 5'UAX3'5'UGU3'; 5'UGX3'5'GAU3'; 5'GAX3'
Axit aminLõxinTirôzinXisterinAspactic


Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen B có trình tự như sau: 3' … ATG AXA XTG GAX…5'
Alen B bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nucleôtit ở đoạn mạch này như sau:
I. Alen B1: 3' … ATG AXA XTG GAT…5'
II. Alen B2: 3' … ATG AXG XTG GAX…5'
III. Alen B3: 3' … ATG AXA XAG GAX…5'
IV. Alen B4: 3' … ATX AXA XTG GAX…5'
Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen B mã hóa?
A.
4
B.
2
C.
1
D.
3
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F₁ toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F₁ lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho cây F₁ tự thụ phấn được các hạt lai F₂. Cho các cây F₂ tự thụ, xác suất để chắc chắn không có sự phân tính:
A.
B.
C.
D.
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể.
II. Sự hình thành loài mới có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.
III. Cách li địa lí là nhân tố tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.
IV. Phương thức hình thành loài này xảy ra ở cả động vật và thực vật.
A.
4
B.
1
C.
2
D.
3
Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁ đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời F_a thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F₂. Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ
A.
1/2.
B.
1/3.
C.
3/7.
D.
2/5.
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là:
A.
5,4 %
B.
5,76%
C.
37,12%
D.
34,8%
Cho sơ đồ phả hệ:
Hình từ đề gốc
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?
A.
32/33.
B.
31/33.
C.
2/33.
D.
1/33.
Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng, thu được toàn gà lông dài, màu đen. Cho gà trống giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được gồm: 20 con gà mái lông dài, màu đen: 20 con gà mái lông ngắn, màu trắng: 5 con gà mái lông dài, màu trắng: 5 con gà mái lông ngắn, màu đen. Tất cả gà trống của đều có lông dài, màu đen. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen của gà là
A.
5%
B.
20%
C.
10%
D.
25%
Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li [đoạn văn còn lại của đề bị cắt ở cuối trang 6, không có trong dữ liệu được cung cấp; theo phần lời giải, đời con có tỉ lệ: 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài]
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →