Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7 với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về di truyền và sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7

  1. Câu 1: Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có:
  2. Câu 1: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:
  3. Câu 1: Hệ tuần hoàn của loài động vật nào sau đây có máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch?
  4. Câu 1: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ t
  5. Câu 1: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là:
  6. Câu 1: Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua:
  7. Câu 1: Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?
  8. Câu 1: Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?
  9. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống
  10. Câu 1: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là
  11. Câu 1: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
  12. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?
  13. Câu 1: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng?
  14. Câu 1: Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
  15. Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là:
  16. Câu 1: Thường biến là:
  17. Câu 1: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể không làm nghèo nàn vốn gen của quần thể?
  18. Câu 1: Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là:
  19. Câu 1: Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
  20. Câu 1: Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen (không liên quan đến
  21. Câu 1: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của một thể một cách chậm chạp?
  22. Câu 1: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cáo cáo, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lư
  23. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
  24. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen A = 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể l
  25. Câu 1: Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen n
  26. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về hô hấp ở thực vật?
  27. Câu 1: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?
  28. Câu 1: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
  29. Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gen trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDd x AaBbDd cho đời con bao nhiêu loại kiểu hình?
  30. Câu 1: Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen AB ab ?
  31. Câu 1: Một phân tử mARN dài 408 nm, có tỉ lệ ribonucleôtit loại A = 10\%, U = 30\% số ribonu của phân tử. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép (có
  32. Câu 1: Khi cho bố mẹ P thuần chủng hoa trắng lai với nhau, F 1 thu được 100\% hoa đỏ. Cho F 1 tự thụ phấn đời con thu được 9 đỏ : 7 trắng. Kiểu gen của bố và mẹ P là:
  33. Câu 1: Một loại thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân c
  34. Câu 1: Ở một loại động vật, người ta đã phát hiện 4 nơi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nơi 1: ABCDEFGHI; Nơi 2: HEFBAGCDI; Nơi 3: ABFEDCGHI; Nơi 4: ABFEHGCDI; Cho
  35. Câu 1: Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng. - Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thàn
  36. Câu 1: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim lo
  37. Câu 1: Ở phép lai ♂ AaBbDdEe x ♀ AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thư
  38. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng hình trạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; k
  39. Câu 1: Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông quần thể 1 có cấu trúc di truyền là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42Aa:0,09
  40. Câu 1: Cho phả hệ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p84 f1] Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7 với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về di truyền và sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Sinh Học • THPT • 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có:
A.
Tâm động.
B.
Protein histon.
C.
Đầu mút.
D.
Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:
A.
Hoán vị gen.
B.
Tương tác gen.
C.
Phân li độc lập.
D.
Liên kết gen.
Hệ tuần hoàn của loài động vật nào sau đây có máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch?
A.
Trai.
B.
Cá chép.
C.
Ruồi giấm.
D.
Ốc sên.
Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
A.
16.
B.
5.
C.
8.
D.
32.
Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là:
A.
Tự tia thừa ở thực vật.
B.
Cùng nhau chống đỡ kẻ thù.
C.
Cùng nhau đối phó với điều kiện bất lợi.
D.
Một số loài sống kí sinh trên cơ thể loài khác.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua:
A.
Lông hút của rễ.
B.
Chóp rễ.
C.
Khí khổng.
D.
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?
A.
Chuột.
B.
Giun đất.
C.
Thằn lằn.
D.
Cá hồi.
Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?
A.
ADN.
B.
ARN.
C.
Protein.
D.
Lipit.
Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống
A.
Chuyển đoạn nhỏ.
B.
Mất đoạn.
C.
Đảo đoạn.
D.
Lặp đoạn.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là
A.
14.
B.
21.
C.
7.
D.
28.
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
A.
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
B.
Vùng vận hành (O).
C.
Gen điều hoà (R).
D.
Vùng khởi động (P).
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?
A.
Cambri.
B.
Đêvôn.
C.
Cacbon.
D.
Ocdôvic.
Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
A.
Mật độ.
B.
Tỉ lệ đực cái.
C.
Thành phần các nhóm tuổi.
D.
Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian.
Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là:
A.
lúa.
B.
châu chấu.
C.
nhái.
D.
rắn.
Thường biến là:
A.
những biến đổi đồng loạt về kiểu gen.
B.
những biến đổi về kiểu hình liên quan đến biến đổi kiểu gen.
C.
những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng kiểu gen.
D.
những biến đổi đồng loạt về kiểu gen tạo ra cùng kiểu hình.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể không làm nghèo nàn vốn gen của quần thể?
A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
B.
Di-nhập gen.
C.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
D.
Chọn lọc tự nhiên.
Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là:
A.
mức xuất cư và mức nhập cư.
B.
mức sinh sản và mức tử vong.
C.
kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể.
D.
nguồn sống và không gian sống.
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
B.
Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
C.
Loài mới được hình thành khác khu vực địa lí với loài gốc.
D.
Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen (không liên quan đến cơ sở di truyền). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
Đa số động vật bậc cao, giới tính thường quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y.
B.
Ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành trong quá trình phát triển cá thể.
C.
Môi trường không có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật.
D.
Gà mái có kiểu NST giới tính XX.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của một thể một cách chậm chạp?
A.
Phiêu bạt di truyền.
B.
Chọn lọc tự nhiên.
C.
Giao phối không ngẫu nhiên.
D.
Đột biến.
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cáo cáo, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là:
A.
cào cào, chim sâu, báo.
B.
chim sâu, thỏ, mèo rừng.
C.
cào cào, thỏ, nai.
D.
chim sâu, mèo rừng, báo.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
A.
trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước.
B.
một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.
C.
pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
D.
Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp.
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen A = 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:
A.
0,42.
B.
0,7.
C.
0,09.
D.
0,49.
Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần?
A.
Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép.
B.
Người có nhiều loại ADN pôlimeraza hơn E. coli.
C.
Tốc độ sao chép ADN của các enzim ADN pôlimeraza ở người cao hơn.
D.
Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi khuẩn E.coli.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về hô hấp ở thực vật?
A.
Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi.
B.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể.
C.
Phân giải kị khí không bao gồm chu kỳ Crep và chuỗi chuyển electron hô hấp.
D.
Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong ti thể.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?
A.
AaBBbDDdEEe.
B.
AaaBbDddEe.
C.
AaBbDdEee.
D.
AaBDdEe.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở người, quá trình tiêu hóa prôtein chỉ diễn ra ở ruột non.
B.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
C.
Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
D.
Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HC1 tiêu hóa prôtein.
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gen trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDd x AaBbDd cho đời con bao nhiêu loại kiểu hình?
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một phân tử mARN dài 408 nm, có tỉ lệ ribonucleôtit loại A = 10\%, U = 30\% số ribonu của phân tử. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép (có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN) trong môi trường chứa . Sau đó đưa phân tử ADN mạch kép này sang môi trường có để tiếp tục nhân đôi và thu được 30 phân tử ADN chỉ chứa . Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, số nucleôtit loại A chứa mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi là
A.
14880.
B.
14400.
C.
28800.
D.
29760.
Khi cho bố mẹ P thuần chủng hoa trắng lai với nhau, thu được 100\% hoa đỏ. Cho tự thụ phấn đời con thu được 9 đỏ : 7 trắng. Kiểu gen của bố và mẹ P là:
A.
AABB × aabb.
B.
AAbb × aaBB.
C.
AaBb × AaBb.
D.
AaBb × aabb.
Một loại thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P), tự thụ phấn, thu được gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4\%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở , cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ .
B.
Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
C.
Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
D.
có 10 loại kiểu gen.
Ở một loại động vật, người ta đã phát hiện 4 nơi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nơi 1: ABCDEFGHI; Nơi 2: HEFBAGCDI; Nơi 3: ABFEDCGHI; Nơi 4: ABFEHGCDI;

Cho biết nơi 1 là nơi gốc, mỗi nơi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nơi trên là
A.
1 → 3 → 2 → 4.
B.
1 → 3 → 4 → 2.
C.
1 → 4 → 2 → 3.
D.
1 → 2 → 4 → 3.
Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng.

- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của .

- Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của .

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng và là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tao ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng?
A.
Cá thể B có chứa cả enzim và nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen.
B.
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzim .
C.
Cá thể B không có enzim còn cá thể A không có enzim .
D.
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Thế hệ P gồm các cây mọc trên đất có nhiễm kim loại nặng. Từ các cây P người ta thu hoạch được 1000 hạt ở thế hệ F₁. Tiếp tục gieo các hạt này trên đất có nhiễm kim loại nặng người ta thống kê được chỉ 950 hạt này nảy mầm. Các cây con F₁ tiếp tục ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F₂. Lấy một hạt ở đời F₂, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:
A.
37/38.
B.
17/36.
C.
18/19.
D.
19/20.
Ở phép lai ♂ AaBbDdEe x ♀ AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Khi đưa ra các phát biểu về đời F₁, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I. Có tối đa 294 kiểu gen.
II. Có tối đa 240 kiểu gen đột biến.
III. Có tối đa 24 kiểu gen đột biến thể ba kép.
IV. Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800.
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
5.
Ở một loài thực vật, tính trạng hình trạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P có thể là .
II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F₁, cây thuần chủng chiếm 20\%.
III. Ở F₁, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.
IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông quần thể 1 có cấu trúc di truyền là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỉ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ là như nhau, kích thước của 2 quần thể không đổi qua các thế hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tần số alen A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
II. Tần số alen A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.
III. Sau n thế hệ bị tập giao thì quần thể 1 biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2.
IV. Tần số alen A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều quần thể 1.
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Cho phả hệ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p84_f1]

Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau:
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người.
II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32.
IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 7?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →