Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 10

  1. Câu 1: Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
  2. Câu 1: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
  3. Câu 1: Trong quá trình phiên mã, nucleôtit loại A của gen liên kết bổ sung với loại nucleôtit nào ở môi trường nội bào?
  4. Câu 1: Trong chọn giống thực vật, để phát hiện những gen lặn xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể người ta thường dùng phương pháp:
  5. Câu 1: Đặc điểm nào không đúng với mã di truyền:
  6. Câu 1: Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?
  7. Câu 1: Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm x
  8. Câu 1: Hiện tượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn tương đồng trên Y có đặc điểm:
  9. Câu 1: khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ?
  10. Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và có hoán vị gen xảy ra. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?
  11. Câu 1: Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
  12. Câu 1: Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
  13. Câu 1: Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất?
  14. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
  15. Câu 1: Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
  16. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, trong số các loài thuộc ngành động vật có xương sống sau đây, nhóm nào xuất hiện đầu tiên?
  17. Câu 1: Sự phân li của cặp gen Aa diễn ra vào kì nào của quá trình giảm phân?
  18. Câu 1: Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
  19. Câu 1: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hồ hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây sai về kết quả thí nghiệm đó?
  20. Câu 1: Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
  21. Câu 1: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình th
  22. Câu 1: Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phân với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F₁ gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F₁, thu được Fa có kiểu hình
  23. Câu 1: Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
  24. Câu 1: Tại sao vận tốc máu trong mao mạch lại chậm hơn ở động mạch?
  25. Câu 1: Đột biến nào không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN?
  26. Câu 1: Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F₁ có 10 loại kiểu gen trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 2%. Theo
  27. Câu 1: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
  28. Câu 1: Giả sử có bốn hệ sinh thái đều bị nhiễm độc chì (Pb) với mức độ như nhau. Trong hệ sinh thái có chuỗi thức ăn nào sau đây, con người bị nhiễm độc nhiều nhất?
  29. Câu 1: Cho cây hoa đỏ P có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở F₁, số cây đồng hợp 1 cặp gen chi
  30. Câu 1: Một gen có chiều dài 408 nm và số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nucleotide loại G chiếm 15% tổng số nucleotide của mạch.
  31. Câu 1: Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình t
  32. Câu 1: Ổ sinh thái dinh dưỡng của năm quần thể A, B, C, D, E thuộc năm loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới
  33. Câu 1: Cho biết các côdon mã hóa một số loại axit amin như sau: Côdon 5’GAU3’; 5’GAX3’ 5’ UAU3’; 5’UAX3’ 5’AGU3’; 5’AGX3’ 5’XAU3’; 5’XAX3’ Axit amin Aspactic Tirozin Xerin Histidin Một đo
  34. Câu 1: Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F₁ có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F₁ giao phấn với cây N, thu được F₂ có
  35. Câu 1: Trong các phát biểu sau đây về CLTN có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. II.
  36. Câu 1: Xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg quy định 5 cặp tính trạng nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Trong mỗi cặp gen, có một alen đột biến và một alen không đột biến. Quần t
  37. Câu 1: Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ x
  38. Câu 1: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; bệnh mù màu đỏ-xanh lục do alen lặ
  39. Câu 1: Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiể
  40. Câu 1: Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F₁ có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ có kiểu

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 10

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 10
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Sinh Học • THPT • 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
A.
Các quản bào và ống rây.
B.
Mạch gỗ và tế bào kèm.
C.
Ống rây và mạch gỗ.
D.
Ống rây và tế bào kèm.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
B.
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
C.
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
D.
Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Trong quá trình phiên mã, nucleôtit loại A của gen liên kết bổ sung với loại nucleôtit nào ở môi trường nội bào?
A.
T
B.
X
C.
G
D.
U.
Trong chọn giống thực vật, để phát hiện những gen lặn xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể người ta thường dùng phương pháp:
A.
lai xa và đa bội hóa
B.
lai tế bào sinh dưỡng.
C.
tự thụ phấn.
D.
gây đột biến đa bội.
Đặc điểm nào không đúng với mã di truyền:
A.
Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.
B.
Mã di truyền mang tính đặc hiệu tức là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.
C.
Mã di truyền mang tính thoái hóa tức là mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin.
D.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?
A.
Mất đoạn NST.
B.
Chuyển đoạn NST.
C.
Lặp đoạn NST.
D.
Đảo đoạn NST.
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?
A.
B = D, I > E.
B.
B + I > D + E.
C.
B + I = D + E.
D.
B + I < D + E.
Hiện tượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn tương đồng trên Y có đặc điểm:
A.
Di truyền theo dòng mẹ.
B.
Di truyền thẳng.
C.
Di chuyển chéo.
D.
Tình trạng phân bố đồng đều ở 2 giới.
khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ?
A.
Hợp tác
B.
Ký sinh – vật chủ
C.
Cộng sinh
D.
Hội sinh.
Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và có hoán vị gen xảy ra. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?
A.
B.
C.
D.
Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
B.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.
C.
CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.
D.
CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Quần thể ngẫu phối có tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
B.
Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần về các kiểu gen khác nhau.
C.
Tần số alen trong quần thể ngẫu phối được duy trì không đổi qua các thế hệ.
D.
Tự thụ phấn hay giao phối gần không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ.
Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất?
A.
Gây đột biến.
B.
Lai tạo.
C.
Công nghệ gen.
D.
Công nghệ tế bào.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
A.
giao phối không ngẫu nhiên.
B.
chọn lọc tự nhiên.
C.
di - nhập gen.
D.
đột biến.
Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A.
cạnh tranh cùng loài.
B.
hỗ trợ khác nhau.
C.
cạnh tranh khác loài.
D.
hỗ trợ cùng loài.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, trong số các loài thuộc ngành động vật có xương sống sau đây, nhóm nào xuất hiện đầu tiên?
A.
Thú
B.
Cá xương
C.
Lưỡng cư
D.
Bò sát.
Sự phân li của cặp gen Aa diễn ra vào kì nào của quá trình giảm phân?
A.
Kì đầu của giảm phân 1.
B.
Kì cuối của giảm phân 2.
C.
Kì đầu của giảm phân 2.
D.
Kì sau của giảm phân 1.
Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
A.
sinh vật phân giải.
B.
sinh vật tiêu thụ bậc một.
C.
sinh vật sản xuất.
D.
sinh vật tiêu thụ bậc hai.
Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hồ hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây sai về kết quả thí nghiệm đó?
Hình từ đề gốc
A.
Nồng độ oxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng lên rất nhanh
B.
Giọt nước màu trong ống mao dẫn dịch chuyển sang vị trí số 4, 3, 2.
C.
Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm tăng lên.
D.
Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat.
Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là
A.
gen điều hòa
B.
gen đa hiệu
C.
gen tăng cường.
D.
gen trội.
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
A.
AAbb, aabb.
B.
Aab, b, Ab, ab.
C.
AAb, aab, b.
D.
Abb, abb, Ab, ab.
Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phân với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F₁ gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F₁, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.
B.
Cho cây F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ có số cây thân cao, lá xẻ.
C.
Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.
D.
Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F₁ có kiểu gen giống nhau.
Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
A.
Các loài động vật.
B.
Các loài vi sinh vật.
C.
Các loài thực vật.
D.
Xác chết của sinh vật.
Tại sao vận tốc máu trong mao mạch lại chậm hơn ở động mạch?
A.
Đường kính của mỗi mao mạch nhỏ hơn đường kính của mỗi động mạch.
B.
Thành các mao mạch mỏng hơn thành động mạch.
C.
Tổng tiết diện của các mao mạch lớn hơn nhiều so với tiết diện của động mạch.
D.
Thành mao mạch có cơ trơn làm giảm vận tốc máu trong khi thành động mạch không có.
Đột biến nào không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN?
A.
Đột biến mất đoạn NST.
B.
Đột biến thể ba.
C.
Đột biến lặp đoạn NST.
D.
Đột biến chuyển đoạn.
Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F₁ có 10 loại kiểu gen trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 2%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F₁ chiếm tỉ lệ
A.
36\%.
B.
32\%.
C.
18\%.
D.
66\%.
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Là phương thức hình thành loài chủ yếu gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
B.
Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
C.
Quá trình hình thành loài thường trải qua một quá trình lịch sử lâu dài.
D.
Loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí.
Giả sử có bốn hệ sinh thái đều bị nhiễm độc chì (Pb) với mức độ như nhau. Trong hệ sinh thái có chuỗi thức ăn nào sau đây, con người bị nhiễm độc nhiều nhất?
A.
Tảo đơn bào → cá → người.
B.
Tảo đơn bào → động vật → phù du → cá → người.
C.
Tảo đơn bào → động vật → phù du → giáp xác → cá → người.
D.
Tảo đơn bào → thân mềm → cá → người.
Cho cây hoa đỏ P có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở F₁, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ
A.
3/16
B.
4/9
C.
3/32
D.
2/9.
Một gen có chiều dài 408 nm và số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nucleotide loại G chiếm 15% tổng số nucleotide của mạch. Tính trên mạch 1, tỉ lệ nucleotide loại A và nucleotide loại G?
A.
14/9
B.
1/9
C.
2/3
D.
1/5.
Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bằng bảng sau đây:
LoàiIIIIIIIVV
Cơ chế hình thànhThể song dị bội từ loài A và loài BThể song dị bội từ loài A và loài CThể song dị bội từ loài B và loài CThể song dị bội từ loài A và loài IThể song dị bội từ loài B và loài III.

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là
A.
46; 50; 56; 66; 82.
B.
23; 25; 28; 33; 41
C.
92; 100; 112; 132; 164.
D.
46; 56; 50; 82; 66.
Ổ sinh thái dinh dưỡng của năm quần thể A, B, C, D, E thuộc năm loài thú sống trong cùng một môi trường và thuộc cùng một bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình dưới. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p121_f1]
I. Quần thể A có kích thước nhỏ hơn quần thể D.
II. Quần thể D và E có ổ sinh thái trùng nhau.
III. Vì quần thể A và E không trùng ổ sinh thái dinh dưỡng nên chúng không bao giờ xảy ra cạnh tranh.
IV. So với quần thể C, quần thể B có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng lặp với nhiều quần thể hơn.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4.
Cho biết các côdon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Côdon5’GAU3’;
5’GAX3’
5’ UAU3’;
5’UAX3’
5’AGU3’;
5’AGX3’
5’XAU3’;
5’XAX3’
Axit aminAspacticTirozinXerinHistidin

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nucleôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA... ATX5’. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nucleôtit ở đoạn mạch này như sau:
I. Alen M1: 3’TAX XTG GTA ATG TXA... ATX5’.
II. Alen M2: 3’TAX XTA GTG ATG TXA... ATX5’.
III. Alen M3: 3’TAX XTA GTA GTG TXA... ATX5’.
IV. Alen M4: 3’TAX XTA GTA ATG TXG... ATX5’.
Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipêptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipêptit do alen M mã hóa?
A.
4
B.
2
C.
1
D.
3.
Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F₁ có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F₁ giao phấn với cây N, thu được F₂ có ti: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 2 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa trắng, quả dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây F₁ và cây N có kiểu gen giống nhau.
II. Nếu F₁ lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa hồng, quả dài.
III. Nếu tất cả F₂ tự thụ phấn thì F₃ có 25% số cây hoa đỏ, quả tròn.
IV. Nếu cây F₁ giao phấn với cây M dị hợp 2 cặp gen thì có thể thu được đời con có ti lệ 1:1:1:1.
A.
1
B.
2
C.
4
D.
3.
Trong các phát biểu sau đây về CLTN có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
III. Chọn lọc tự nhiên làm phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
IV. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4.
Xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg quy định 5 cặp tính trạng nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Trong mỗi cặp gen, có một alen đột biến và một alen không đột biến. Quần thể của loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định các thể đột biến?
A.
211.
B.
80.
C.
242.
D.
32.
Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Tính ở F₂, trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?
A.
1/80
B.
3/130
C.
3/65
D.
4/65.
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; bệnh mù màu đỏ-xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p123_f1]
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III₁₀ – III₁₁ trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là bao nhiêu?
A.
4/9
B.
1/8
C.
1/3
D.
1/6.
Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F₁. Tiếp tục cho F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến. Nếu tiếp tục cho F₂ giao phối ngẫu nhiên thì ở F₃, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A.
4/15.
B.
1/15.
C.
4/16.
D.
3/14.
Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F₁ có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt trắng, đuôi dài; 2% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 2% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đời F₂ có 8 loại kiểu gen.
II. Tất cả các cá thể F đều xảy ra hoán vị gen với tần số 8\%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn ở F, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là 46\%.
IV. Nếu cho con đực F lai phân tích thì sẽ thu được F có số cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 50\%.
A.
3
B.
1
C.
2
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 10?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →