Ở một loài thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen lặn a quy định hạt dài, alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng 1 nhóm gen liên kết. Cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen ở các cây đem lai là
Ở một loài thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen lặn a quy định hạt dài, alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng 1 nhóm gen liên kết. Cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen ở các cây đem lai là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cây P hạt tròn, chín sớm tự thụ, đời con có 4 kiểu hình → P dị hợp về cả 2 gen, liên kết. Tỉ lệ hạt tròn, chín muộn (A_bb) = 240/1000 = 24%.
TH1: Kiểu gen liên kết Ab/aB (hoán vị tạo AB và ab, mỗi loại f/2). Giao tử: Ab = aB = (1−f)/2; AB = ab = f/2. Tỉ lệ A_bb = Ab/Ab + 2·(Ab/ab) = (1−f)²/4 + f(1−f)/2 = (1−f²)/4 = 0,24 → f² = 0,04 → f = 20% (thỏa mãn).
TH2: Kiểu gen AB/ab (hoán vị tạo Ab và ab). Tỉ lệ A_bb = f²/4 + f(1−f)/2 = f(2−f)/4 = 0,24 → f² − 2f + 0,96 = 0 → f = 1,2 hoặc 0,8, đều vô lí (f ≤ 50%).
Vậy kiểu gen các cây đem lai là Ab/aB với tần số hoán vị f = 20% → chọn C.
Cây P hạt tròn, chín sớm tự thụ, đời con có 4 kiểu hình → P dị hợp về cả 2 gen, liên kết. Tỉ lệ hạt tròn, chín muộn (A_bb) = 240/1000 = 24%.
TH1: Kiểu gen liên kết Ab/aB (hoán vị tạo AB và ab, mỗi loại f/2). Giao tử: Ab = aB = (1−f)/2; AB = ab = f/2. Tỉ lệ A_bb = Ab/Ab + 2·(Ab/ab) = (1−f)²/4 + f(1−f)/2 = (1−f²)/4 = 0,24 → f² = 0,04 → f = 20% (thỏa mãn).
TH2: Kiểu gen AB/ab (hoán vị tạo Ab và ab). Tỉ lệ A_bb = f²/4 + f(1−f)/2 = f(2−f)/4 = 0,24 → f² − 2f + 0,96 = 0 → f = 1,2 hoặc 0,8, đều vô lí (f ≤ 50%).
Vậy kiểu gen các cây đem lai là Ab/aB với tần số hoán vị f = 20% → chọn C.