Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂ gồm 56,25\% cây hoa trắng và 43,75\% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số cây hoa đỏ dị hợp tử ở F₂ chiếm tỉ lệ là 12,5\%.
II. Ở F₁ có thể xuất hiện cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trội.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 1/7.
IV. Kiểu gen của P có thể là AA x aa.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂ gồm 56,25\% cây hoa trắng và 43,75\% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số cây hoa đỏ dị hợp tử ở F₂ chiếm tỉ lệ là 12,5\%.
II. Ở F₁ có thể xuất hiện cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trội.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 1/7.
IV. Kiểu gen của P có thể là AA x aa.
I. Số cây hoa đỏ dị hợp tử ở F₂ chiếm tỉ lệ là 12,5\%.
II. Ở F₁ có thể xuất hiện cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trội.
III. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 1/7.
IV. Kiểu gen của P có thể là AA x aa.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
F₂ hoa trắng chiếm 56,25% = 9/16, nên với F₁ giao phấn ngẫu nhiên: q²(a) = 9/16 → q = 3/4, p(A) = 1/4. Hai cây P có kiểu hình khác nhau nên một cây hoa trắng (aa), một cây hoa đỏ (A_). Xét các trường hợp: nếu P là AA × aa thì F₁ toàn Aa, cho p = q = 1/2 → F₂ trắng 25% (loại); nếu P là Aa × aa thì F₁ gồm 1/2 Aa + 1/2 aa, cho giao tử A = 1/4, a = 3/4 → F₂ trắng = q² = 9/16 = 56,25% (thỏa mãn). Vậy P bắt buộc là Aa × aa. Xét các phát biểu: I. Cây hoa đỏ dị hợp (Aa) ở F₂ = 2pq = 2·(1/4)·(3/4) = 3/8 = 37,5% ≠ 12,5% → sai. II. F₁ từ Aa × aa chỉ có kiểu gen Aa và aa, không thể có AA → sai. III. Ở F₂: AA = p² = 1/16, Aa = 2pq = 6/16, tổng hoa đỏ = 7/16; tỉ lệ đồng hợp trong số cây hoa đỏ = (1/16)/(7/16) = 1/7 → đúng. IV. Kiểu gen P là AA × aa không thỏa mãn (F₁ toàn Aa, F₂ trắng 25%) → sai. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.
F₂ hoa trắng chiếm 56,25% = 9/16, nên với F₁ giao phấn ngẫu nhiên: q²(a) = 9/16 → q = 3/4, p(A) = 1/4. Hai cây P có kiểu hình khác nhau nên một cây hoa trắng (aa), một cây hoa đỏ (A_). Xét các trường hợp: nếu P là AA × aa thì F₁ toàn Aa, cho p = q = 1/2 → F₂ trắng 25% (loại); nếu P là Aa × aa thì F₁ gồm 1/2 Aa + 1/2 aa, cho giao tử A = 1/4, a = 3/4 → F₂ trắng = q² = 9/16 = 56,25% (thỏa mãn). Vậy P bắt buộc là Aa × aa. Xét các phát biểu: I. Cây hoa đỏ dị hợp (Aa) ở F₂ = 2pq = 2·(1/4)·(3/4) = 3/8 = 37,5% ≠ 12,5% → sai. II. F₁ từ Aa × aa chỉ có kiểu gen Aa và aa, không thể có AA → sai. III. Ở F₂: AA = p² = 1/16, Aa = 2pq = 6/16, tổng hoa đỏ = 7/16; tỉ lệ đồng hợp trong số cây hoa đỏ = (1/16)/(7/16) = 1/7 → đúng. IV. Kiểu gen P là AA × aa không thỏa mãn (F₁ toàn Aa, F₂ trắng 25%) → sai. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.