Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây F₂ có kiểu hình A-B-D-ee là:
Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây F₂ có kiểu hình A-B-D-ee là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cây F₁ có kiểu gen (AB/ab)(De/dE), tự thụ phấn.
• Cặp NST mang A, B: 40% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị → tần số hoán vị = 20%, tức các giao tử hoán vị Ab = aB = 10%; các giao tử cha Ab... cụ thể: AB = ab = 40%, Ab = aB = 10%.
• Cặp NST mang D, E: 20% tế bào xảy ra hoán vị → tần số hoán vị = 10%, tức De = dE = 45% (kết hợp ban đầu), DE = de = 5%.
Xét kiểu hình A-B-D-ee (hai cặp NST phân ly độc lập):
1) Xét cặp A, B: P(a) = P(ab) + P(aB) = 0,4 + 0,1 = 0,5; P(b) = P(Ab) + P(ab) = 0,1 + 0,4 = 0,5.
P(A-B-) = 1 − P(aa) − P(bb) + P(aabb) = 1 − 0,25 − 0,25 + 0,16 = 0,66.
2) Xét cặp D, E với điều kiện ee: các giao tử mang e là De (0,45) và de (0,05), nên P(e) = 0,5, P(ee) = 0,25. Trong số các cây ee, cây dd chỉ sinh ra từ sự kết hợp de × de: P(dd) = 0,05² = 0,0025.
Vậy P(D-ee) = P(ee) − P(ddee) = 0,25 − 0,0025 = 0,2475.
3) Tỉ lệ cây F₂ có kiểu hình A-B-D-ee:
P = 0,66 × 0,2475 = 0,16335 = 16,335%.
Kết quả trùng với đáp án nguồn (C, 16,335%).
Cây F₁ có kiểu gen (AB/ab)(De/dE), tự thụ phấn.
• Cặp NST mang A, B: 40% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị → tần số hoán vị = 20%, tức các giao tử hoán vị Ab = aB = 10%; các giao tử cha Ab... cụ thể: AB = ab = 40%, Ab = aB = 10%.
• Cặp NST mang D, E: 20% tế bào xảy ra hoán vị → tần số hoán vị = 10%, tức De = dE = 45% (kết hợp ban đầu), DE = de = 5%.
Xét kiểu hình A-B-D-ee (hai cặp NST phân ly độc lập):
1) Xét cặp A, B: P(a) = P(ab) + P(aB) = 0,4 + 0,1 = 0,5; P(b) = P(Ab) + P(ab) = 0,1 + 0,4 = 0,5.
P(A-B-) = 1 − P(aa) − P(bb) + P(aabb) = 1 − 0,25 − 0,25 + 0,16 = 0,66.
2) Xét cặp D, E với điều kiện ee: các giao tử mang e là De (0,45) và de (0,05), nên P(e) = 0,5, P(ee) = 0,25. Trong số các cây ee, cây dd chỉ sinh ra từ sự kết hợp de × de: P(dd) = 0,05² = 0,0025.
Vậy P(D-ee) = P(ee) − P(ddee) = 0,25 − 0,0025 = 0,2475.
3) Tỉ lệ cây F₂ có kiểu hình A-B-D-ee:
P = 0,66 × 0,2475 = 0,16335 = 16,335%.
Kết quả trùng với đáp án nguồn (C, 16,335%).