Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Sinh học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4

  1. Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng:
  2. Câu 1: Người ta tiến hành cấy truyền 1 phôi bò có kiểu gen Aabb thành 20 phôi và nuôi cấy phát triển thành 20 cá thể. Cả 20 cá thể này:
  3. Câu 1: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
  4. Câu 1: Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định, alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường, không có alen
  5. Câu 1: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B , I O quy định. 1 quần thể cân bằng di truyền có 25\% số người mang nhóm máu O, 0,39\% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng c
  6. Câu 1: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
  7. Câu 1: Ở phép lai AaBbDd X aaBbdd, theo lý thuyết thì đời có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng:
  8. Câu 1: Có 3 loại hình tháp sinh khối đặc trưng cho 3 hệ sinh thái (thiếu hình tháp sinh thái) [Hình cần kiểm tra lại: p61 f1] Hình tháp nào bền vững nhất?
  9. Câu 1: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
  10. Câu 1: Gen 1 có 5 alen, gen 2 có 6 alen. 2 gen này cùng nằm trên cùng 1 cặp NST thường và có xảy ra hoán vị, Gen 3 có 4 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, Y. số loại kiểu gen
  11. Câu 1: Vật chất di truyền của virut HIV là:
  12. Câu 1: Cho phép lai giữa ruồi giấm: Trong đó: A - Cánh dài, a - cánh ngắn, B - thân xám, b - thân đen, D - mắt đỏ, d - mắt trắng Thì tỉ lệ ruồi có cánh dài thân đen mắt đỏ là bao nhiêu, b
  13. Câu 1: Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loại diễn ra khốc liệt nhất
  14. Câu 1: Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN là do:
  15. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã và không có ở quá trình tái bản ADN:
  16. Câu 1: Ở một loài, gen A quy định tính trạng có vây trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng không vây. Cá không vây có sức sống yếu hơn cá có vây. Tính trạng trên tuân theo quy lu
  17. Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
  18. Câu 1: Cơ chế gây đột biến đa bội của conxisin là do
  19. Câu 1: Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây trở thành ưu thế:
  20. Câu 1: Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trao đổi chất theo phương thức:
  21. Câu 1: Ở người, gen lặn a quy định bệnh bạch tạng thuộc NST thường, 1 cặp vợ chồng da bình thường. Tính xác suất con sinh ra bình thường. Biết quần thể cứ 100 người bình thường lại có 1 n
  22. Câu 1: Để xác định hội chứng Claiphento, Tòcnơ, hội chứng Đao ở giai đoạn phôi, người ta dùng phương pháp nghiên cứu:
  23. Câu 1: Trong bảng mã di truyền, axitamin prolin có 4 loại mã cùng quy định tổng hợp là 5'xxU3', 5'XXX3', 5'XXG3', 5'XXA3'. Việc thay đổi Nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay
  24. Câu 1: Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen ( AB ab \; De dE ) tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang ge
  25. Câu 1: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật nổi. Trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du vẫn không thiếu thức ăn, n
  26. Câu 1: Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là: (1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyê
  27. Câu 1: Axitamin Cystein được mã hóa bởi hai bộ ba, Alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, Valin được 4 bộ ba mã hóa. Có bao nhiêu cách mã hóa cho 1 đoạn polipeptit. Có 5 axitamin trong đó có 2 c
  28. Câu 1: Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu: 1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng. 2. Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã
  29. Câu 1: Hệ sinh thái tồn tại và hoạt động được là nhờ
  30. Câu 1: Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt. Người ta tiến hành 3 phép lai sau: Phép lai 1: Mắt đỏ X mắt đỏ → 3 đỏ : 1 nâu Phép lai 2: Vàng X trắng → 100% vàng Phép lai
  31. Câu 1: Ở ruồi giấm: A – xám trội hoàn toàn; a – thân đen B – cánh dài trội hoàn toàn; b – cánh cụt D – mắt đỏ trội hoàn toàn với d – mắt trắng Trong phép lai AB ab \; X D X d AB ab \; X D
  32. Câu 1: Ở 1 loại thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập: A B hoa kép, còn lại quy định hoa đơn. F₁ giao phối tự do không phân biệt cơ thể bố m
  33. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
  34. Câu 1: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Các nhân tố có thể
  35. Câu 1: Tần số của 2 alen trong quần thể là 0,7A ; 0,3a. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau 1 trận dịch và chỉ còn lại 4 cá thể có khả năng sống sót. Xác suất để sau 1 năm quần thể có 1
  36. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau: Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ sinh con đầu lòng bình thường là:
  37. Câu 1: Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan s
  38. Câu 1: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35°C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20°C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây
  39. Câu 1: Cho: A - ngọt trội hoàn toàn với a - chua; B - chín sớm trội hoàn toàn b - chín muộn. 2 gen này liên kết không hoàn toàn trên cùng 1 NST. P: ♂ AB ab × ♀ Ab aB 60% số tế bào sinh ti
  40. Câu 1: Phát biểu nào sau đây khôug đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4

Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Sinh học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Kỳ Thi THPT Quốc Gia • Môn Sinh Học • 2018
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kết luận nào sau đây không đúng:
A.
Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái.
B.
Ăn thịt đồng loại làm giảm số lượng cá thể nên sẽ làm cho bị suy thoái.
C.
Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì tỉ lệ cạnh tranh cùng loài càng mạnh.
D.
Nguồn thức ăn càng khan hiếm thì sự cạnh, tranh cùng loài càng gay gắt.
Người ta tiến hành cấy truyền 1 phôi bò có kiểu gen Aabb thành 20 phôi và nuôi cấy phát triển thành 20 cá thể. Cả 20 cá thể này:
A.
Có khả năng giao phối với nhau để sinh con
B.
Có mức phản ứng giống nhau
C.
Có giới tính có thể giống hoặc khác nhau
D.
có kiểu hình hoàn toàn khác nhau
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
A.
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
B.
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản.
C.
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
D.
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định, alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường, không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn d nằm trên NST thường quy định, alen D quy định da bình thường. Tính trạng màu da do 3 gen, mỗi gen gồm 2 alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộp với nhau quy định, số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 6 gen nói trên là:
A.
1296
B.
1134
C.
1053
D.
1377.
Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I, I, I quy định. 1 quần thể cân bằng di truyền có 25\% số người mang nhóm máu O, 0,39\% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng có máu A sinh 1 người con, Xác suất người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là:
A.
B.
C.
D.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
A.
Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
B.
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc AXU gắn vào bộ ba kết thúc trên mARN.
C.
Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D.
Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN.
Ở phép lai AaBbDd X aaBbdd, theo lý thuyết thì đời có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng:
A.
6,25%
B.
12,5%
C.
18,75%
D.
0%
Có 3 loại hình tháp sinh khối đặc trưng cho 3 hệ sinh thái (thiếu hình tháp sinh thái) [Hình cần kiểm tra lại: p61_f1]

Hình tháp nào bền vững nhất?
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
A.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
B.
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
C.
kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
D.
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
Gen 1 có 5 alen, gen 2 có 6 alen. 2 gen này cùng nằm trên cùng 1 cặp NST thường và có xảy ra hoán vị, Gen 3 có 4 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, Y. số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là:
A.
1860
B.
4800
C.
6510
D.
4650
Cho phép lai giữa ruồi giấm:

Trong đó:
A - Cánh dài, a - cánh ngắn, B - thân xám, b - thân đen, D - mắt đỏ, d - mắt trắng
Thì tỉ lệ ruồi có cánh dài thân đen mắt đỏ là bao nhiêu, biết tần số hoán vị gen nếu xảy ra là 30%:
A.
B.
C.
D.
Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loại diễn ra khốc liệt nhất
A.
Quần thể có kích thước tối đa
B.
Quần thể có kích thước tối thiểu
C.
Quần thể có kích thước trung bình
D.
Quần thể phân bố theo nhóm
Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN là do:
A.
rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn
B.
Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN
C.
Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN
D.
rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã và không có ở quá trình tái bản ADN:
A.
Có sự tham gia của enzim ARN polimeraza
B.
Mạch polinuclêotit được tổng hợp kéo dài theo chiều 5' → 3'
C.
Sử dụng U làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
D.
Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ
Ở một loài, gen A quy định tính trạng có vây trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng không vây. Cá không vây có sức sống yếu hơn cá có vây. Tính trạng trên tuân theo quy luật di truyền
A.
Tương tác gen
B.
Đồng trội
C.
Trội hoàn toàn
D.
Gen đa hiệu
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
A.
Rừng nguyên sinh
B.
Hồ nuôi cá
C.
Đồng cỏ
D.
Đại dương
Cơ chế gây đột biến đa bội của conxisin là do
A.
Tách sớm tâm động của các NST kép
B.
Cản trở sự hình thành thoi vô sắc
C.
Đình chỉ hoạt động nhân đôi NST
D.
Ngăn cản màng nhân phân chia
Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây trở thành ưu thế:
A.
Loài thứ yếu
B.
Loài ngẫu nhiên
C.
Loài chủ chốt
D.
Không hình thành loài ưu thế
Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trao đổi chất theo phương thức:
A.
Tự dưỡng hóa tổng hợp
B.
Tự dưỡng quang hợp
C.
Dị dưỡng kí sinh
D.
Dị dưỡng hoại sinh
Ở người, gen lặn a quy định bệnh bạch tạng thuộc NST thường, 1 cặp vợ chồng da bình thường. Tính xác suất con sinh ra bình thường. Biết quần thể cứ 100 người bình thường lại có 1 người mang gen bạch tạng
A.
0,01
B.
0,0025
C.
0,999975
D.
0,000025
Để xác định hội chứng Claiphento, Tòcnơ, hội chứng Đao ở giai đoạn phôi, người ta dùng phương pháp nghiên cứu:
A.
Đồng sinh cùng trứng
B.
Đồng sinh khác trứng
C.
Tế bào
D.
Phả hệ
Trong bảng mã di truyền, axitamin prolin có 4 loại mã cùng quy định tổng hợp là 5'xxU3', 5'XXX3', 5'XXG3', 5'XXA3'. Việc thay đổi Nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc axitamin prolin tương ứng.
A.
Thay đổi ở tất cả các vị trí
B.
Thay đổi (Nu) đầu tiên
C.
Thay đổi (Nu) thứ 3
D.
Thay đổi (Nu) thứ 2
Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây F₂ có kiểu hình A-B-D-ee là:
A.
12,06 \%.
B.
15,84 \%.
C.
16,335 \%.
D.
14,16 \%.
Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật nổi. Trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du vẫn không thiếu thức ăn, nguyên nhân là:
A.
Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ ít thực vật phù du
B.
Giáp xác là động vật tiêu thụ nên có sinh khối lớn hơn con mồi
C.
Thực vật phù du có chu kì sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh
D.
Thực vật phù du có chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn
Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là:

(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O

(2) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.

(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleôtit.

(4) Sự xuất hiện của đại phân tử ADN, ARN chưa đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.

(5) ARN là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử AND.
A.
(3), (4).
B.
(2), (5).
C.
(2),(4).
D.
(3), (5).
Axitamin Cystein được mã hóa bởi hai bộ ba, Alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, Valin được 4 bộ ba mã hóa. Có bao nhiêu cách mã hóa cho 1 đoạn polipeptit. Có 5 axitamin trong đó có 2 cystein, 2 Alanin, 1 Valin.
A.
30720
B.
7680
C.
6780
D.
7020
Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:

1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng.

2. Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗi polipeptit khác nhau.

3. Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai.

4. Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phân tích.

5. Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan.
Hệ sinh thái tồn tại và hoạt động được là nhờ
A.
Vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng
B.
Hiện tượng không chế sinh học
C.
Các yếu tố của môi trường
D.
Các quần thể trong quan xã
Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt. Người ta tiến hành 3 phép lai sau:

Phép lai 1: Mắt đỏ X mắt đỏ → 3 đỏ : 1 nâu

Phép lai 2: Vàng X trắng → 100% vàng

Phép lai 3: Nâu X vàng → 1 trắng : 2 nâu : 1 vàng

Biết gen này là gen alen, thứ tự trội lặn là:
A.
Nâu→vàng→đỏ→trắng
B.
vàng→nâu→đỏ→trắng
C.
Đỏ→nâu→vàng→trắng
D.
Nâu→đỏ→vàng→trắng
Ở ruồi giấm:
A – xám trội hoàn toàn; a – thân đen
B – cánh dài trội hoàn toàn; b – cánh cụt
D – mắt đỏ trội hoàn toàn với d – mắt trắng

Trong phép lai cho có kiểu hình đen cụt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính tần số hoán vị gen.
A.
20%
B.
25%
C.
30%
D.
10%
Ở 1 loại thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập:

A_B_ hoa kép, còn lại quy định hoa đơn.

F₁ giao phối tự do không phân biệt cơ thể bố mẹ. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với sự phân li kiểu hình là 3:5?
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
A.
Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.
B.
Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.
C.
Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.
D.
Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp.
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A.
(1), (2), (4), (5).
B.
(1), (3), (4), (5).
C.
(1), (4), (5), (6).
D.
(2), (4), (5), (6).
Tần số của 2 alen trong quần thể là 0,7A ; 0,3a. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau 1 trận dịch và chỉ còn lại 4 cá thể có khả năng sống sót. Xác suất để sau 1 năm quần thể có 100% cá thể AA là:
A.
5,67%
B.
5,76%
C.
49%
D.
91%
Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau:

Hình từ đề gốc

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ sinh con đầu lòng bình thường là:
A.
B.
C.
D.
Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ sinh con đầu lòng bình thường là:
Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
1. TẾ bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
2. Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
3. Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
4. Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính.
5. Tế bào A là tế bào thực vật.
6. Đột biến này được gọi là đột biến đa bội.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35°C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20°C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng, cho những cây này giao phối tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 20°C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?
1. Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.
2. Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.
3. Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
4. Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ.
5. Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng.
A.
2
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Cho: A - ngọt trội hoàn toàn với a - chua; B - chín sớm trội hoàn toàn b - chín muộn. 2 gen này liên kết không hoàn toàn trên cùng 1 NST.

P: ♂ × ♀

60% số tế bào sinh tinh và 20% số tế bào sinh trứng giảm phân có hoán vị. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ngọt muộn chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
A.
0,2325
B.
0,0175
C.
0,235
D.
0,1575
Phát biểu nào sau đây khôug đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
A.
Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt
B.
Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.
C.
Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.
D.
Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →