Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Sinh học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4
- Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng:
- Câu 1: Người ta tiến hành cấy truyền 1 phôi bò có kiểu gen Aabb thành 20 phôi và nuôi cấy phát triển thành 20 cá thể. Cả 20 cá thể này:
- Câu 1: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
- Câu 1: Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định, alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường, không có alen
- Câu 1: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B , I O quy định. 1 quần thể cân bằng di truyền có 25\% số người mang nhóm máu O, 0,39\% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng c
- Câu 1: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
- Câu 1: Ở phép lai AaBbDd X aaBbdd, theo lý thuyết thì đời có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng:
- Câu 1: Có 3 loại hình tháp sinh khối đặc trưng cho 3 hệ sinh thái (thiếu hình tháp sinh thái) [Hình cần kiểm tra lại: p61 f1] Hình tháp nào bền vững nhất?
- Câu 1: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
- Câu 1: Gen 1 có 5 alen, gen 2 có 6 alen. 2 gen này cùng nằm trên cùng 1 cặp NST thường và có xảy ra hoán vị, Gen 3 có 4 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, Y. số loại kiểu gen
- Câu 1: Vật chất di truyền của virut HIV là:
- Câu 1: Cho phép lai giữa ruồi giấm: Trong đó: A - Cánh dài, a - cánh ngắn, B - thân xám, b - thân đen, D - mắt đỏ, d - mắt trắng Thì tỉ lệ ruồi có cánh dài thân đen mắt đỏ là bao nhiêu, b
- Câu 1: Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loại diễn ra khốc liệt nhất
- Câu 1: Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN là do:
- Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã và không có ở quá trình tái bản ADN:
- Câu 1: Ở một loài, gen A quy định tính trạng có vây trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng không vây. Cá không vây có sức sống yếu hơn cá có vây. Tính trạng trên tuân theo quy lu
- Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
- Câu 1: Cơ chế gây đột biến đa bội của conxisin là do
- Câu 1: Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây trở thành ưu thế:
- Câu 1: Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trao đổi chất theo phương thức:
- Câu 1: Ở người, gen lặn a quy định bệnh bạch tạng thuộc NST thường, 1 cặp vợ chồng da bình thường. Tính xác suất con sinh ra bình thường. Biết quần thể cứ 100 người bình thường lại có 1 n
- Câu 1: Để xác định hội chứng Claiphento, Tòcnơ, hội chứng Đao ở giai đoạn phôi, người ta dùng phương pháp nghiên cứu:
- Câu 1: Trong bảng mã di truyền, axitamin prolin có 4 loại mã cùng quy định tổng hợp là 5'xxU3', 5'XXX3', 5'XXG3', 5'XXA3'. Việc thay đổi Nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay
- Câu 1: Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen ( AB ab \; De dE ) tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang ge
- Câu 1: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật nổi. Trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du vẫn không thiếu thức ăn, n
- Câu 1: Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là: (1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyê
- Câu 1: Axitamin Cystein được mã hóa bởi hai bộ ba, Alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, Valin được 4 bộ ba mã hóa. Có bao nhiêu cách mã hóa cho 1 đoạn polipeptit. Có 5 axitamin trong đó có 2 c
- Câu 1: Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu: 1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng. 2. Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã
- Câu 1: Hệ sinh thái tồn tại và hoạt động được là nhờ
- Câu 1: Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt. Người ta tiến hành 3 phép lai sau: Phép lai 1: Mắt đỏ X mắt đỏ → 3 đỏ : 1 nâu Phép lai 2: Vàng X trắng → 100% vàng Phép lai
- Câu 1: Ở ruồi giấm: A – xám trội hoàn toàn; a – thân đen B – cánh dài trội hoàn toàn; b – cánh cụt D – mắt đỏ trội hoàn toàn với d – mắt trắng Trong phép lai AB ab \; X D X d AB ab \; X D
- Câu 1: Ở 1 loại thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập: A B hoa kép, còn lại quy định hoa đơn. F₁ giao phối tự do không phân biệt cơ thể bố m
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
- Câu 1: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Các nhân tố có thể
- Câu 1: Tần số của 2 alen trong quần thể là 0,7A ; 0,3a. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau 1 trận dịch và chỉ còn lại 4 cá thể có khả năng sống sót. Xác suất để sau 1 năm quần thể có 1
- Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định như sau: Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả hệ sinh con đầu lòng bình thường là:
- Câu 1: Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan s
- Câu 1: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35°C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20°C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây
- Câu 1: Cho: A - ngọt trội hoàn toàn với a - chua; B - chín sớm trội hoàn toàn b - chín muộn. 2 gen này liên kết không hoàn toàn trên cùng 1 NST. P: ♂ AB ab × ♀ Ab aB 60% số tế bào sinh ti
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây khôug đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
