Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:

1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng.

2. Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗi polipeptit khác nhau.

3. Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai.

4. Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phân tích.

5. Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan.

Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng ý về hiện tượng gen đa hiệu:
- Ý 1 đúng: Gen đa hiệu là hiện tượng một gen (một cặp allele) quy định biểu hiện nhiều tính trạng khác nhau.
- Ý 2 đúng: Nguyên nhân có thể do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗi polipeptit khác nhau (ví dụ qua các bản sao chép cắt nối ARNm khác nhau), mỗi polipeptit tham gia vào các tính trạng khác nhau; hoặc do sản phẩm của gen tham gia vào nhiều chuỗi phản ứng sinh hóa khác nhau.
- Ý 3 đúng: Gen đa hiệu cùng với tương tác gen giúp giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai (các gen tốt của hai bố mẹ kết hợp, tác động đa hiệu làm F1 vượt trội).
- Ý 4 sai: Người ta không phân biệt gen đa hiệu với liên kết gen hoàn toàn bằng lai phân tích; hai hiện tượng này được phân biệt dựa trên cơ chế di truyền (một gen quy định nhiều tính trạng so với nhiều gen nằm trên cùng một NST cùng truyền lại với nhau), không phải qua phép lai phân tích.
- Ý 5 đúng: Vì một gen quy định nhiều tính trạng nên khi gen đó biến đổi, nhiều tính trạng liên quan cùng biến đổi theo một hướng nhất định — đây chính là biến dị tương quan.
Vậy các ý đúng là 1, 2, 3, 5, tương ứng với phương án C (khớp với đáp án nguồn 28C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Minh Họa Số 4 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Sinh Học - Đề Số 4

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 21:Ở người, gen lặn a quy định bệnh bạch tạng thuộc NST thường, 1 cặp vợ chồng da bình thường. Tính xác suất con sinh ra bình thường. Biết quần
Xem →
Câu 22:Để xác định hội chứng Claiphento, Tòcnơ, hội chứng Đao ở giai đoạn phôi, người ta dùng phương pháp nghiên cứu:
Xem →
Câu 23:Trong bảng mã di truyền, axitamin prolin có 4 loại mã cùng quy định tổng hợp là 5'xxU3', 5'XXX3', 5'XXG3', 5'XXA3'. Việc thay đổi Nucleotit
Xem →
Câu 24:Ở một loài thực vật, xét một cây F₁ có kiểu gen ( AB ab \; De dE ) tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân tạo giao tử 40\% tế bào sinh hạt p
Xem →
Câu 25:Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật nổi. Trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể th
Xem →
Câu 26:Cho các nhận xét sau về quá trình tiến hóa hóa học. Những nhận xét không đúng là: (1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa
Xem →
Câu 27:Axitamin Cystein được mã hóa bởi hai bộ ba, Alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, Valin được 4 bộ ba mã hóa. Có bao nhiêu cách mã hóa cho 1 đoạn p
Xem →
Câu 28:Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu: 1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng. 2. Nguyên nhân của hiện tư
Xem →
Câu 29:Hệ sinh thái tồn tại và hoạt động được là nhờ
Xem →
Câu 30:Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt. Người ta tiến hành 3 phép lai sau: Phép lai 1: Mắt đỏ X mắt đỏ → 3 đỏ : 1 nâu Phép
Xem →
Câu 31:Ở ruồi giấm: A – xám trội hoàn toàn; a – thân đen B – cánh dài trội hoàn toàn; b – cánh cụt D – mắt đỏ trội hoàn toàn với d – mắt trắng Tron
Xem →
Câu 32:Ở 1 loại thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập: A B hoa kép, còn lại quy định hoa đơn. F₁ gia
Xem →
Câu 33:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
Xem →
Câu 34:Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biế
Xem →
Câu 35:Tần số của 2 alen trong quần thể là 0,7A ; 0,3a. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau 1 trận dịch và chỉ còn lại 4 cá thể có khả năng sống
Xem →