Câu 30THPT
Ở một quần thể tự thụ phấn, thế hệ P có thành phần kiểu gen là:
0,4 : 0,5AaBb : 0,1aaBb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
2. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 2 cặp gen ở là 25\%.
3. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 1 cặp gen ở là 50\%.
4. Tỉ lệ cá thể đồng hợp lặn ở là 37,5\%.
Ở một quần thể tự thụ phấn, thế hệ P có thành phần kiểu gen là:
0,4 : 0,5AaBb : 0,1aaBb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
2. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 2 cặp gen ở là 25\%.
3. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 1 cặp gen ở là 50\%.
4. Tỉ lệ cá thể đồng hợp lặn ở là 37,5\%.
0,4 : 0,5AaBb : 0,1aaBb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
2. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 2 cặp gen ở là 25\%.
3. Tỉ lệ cá thể dị hợp về 1 cặp gen ở là 50\%.
4. Tỉ lệ cá thể đồng hợp lặn ở là 37,5\%.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Quần thể P tự thụ: 0,4 Aabb : 0,5 AaBb : 0,1 aaBb.
Xét từng nhóm tự thụ:
- Aabb (0,4) cho: 1/4 AAbb; 1/2 Aabb; 1/4 aabb.
- AaBb (0,5) cho 9 kiểu gen với tỉ lệ 1:2:1:2:4:2:1:2:1 (AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb).
- aaBb (0,1) cho: 1/4 aaBB; 1/2 aaBb; 1/4 aabb.
Phát biểu 1: Các loại kiểu gen xuất hiện ở F1: AAbb, Aabb, aabb, AABB, AABb, AaBB, AaBb, aaBB, aaBb → gộp lại chỉ có 9 loại kiểu gen (aabb trùng nhau), không phải 10 → sai.
Phát biểu 2: Dị hợp 2 cặp gen chỉ từ cây AaBb: 0,5 × 4/16 = 0,125 = 12,5% ≠ 25% → sai.
Phát biểu 3: Dị hợp 1 cặp gen:
- Từ Aabb: 0,4 × 1/2 (Aabb) = 0,2
- Từ AaBb: (AABb + AaBB + Aabb + aaBb) = 8/16 = 0,5 → 0,5 × 0,5 = 0,25
- Từ aaBb: 0,1 × 1/2 (aaBb) = 0,05
Tổng = 0,2 + 0,25 + 0,05 = 0,5 = 50% → đúng.
Phát biểu 4: Tỉ lệ đồng hợp lặn (aabb) ở F1 = 0,4 × 1/4 + 0,5 × 1/16 + 0,1 × 1/4 = 0,1 + 0,03125 + 0,025 = 0,15625 = 15,625% ≠ 37,5% → sai. (Tỉ lệ đồng hợp cả 2 cặp gen cũng chỉ là 0,1 + 0,125 + 0,025 + 0,025 = 27,5%.)
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu 3) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Quần thể P tự thụ: 0,4 Aabb : 0,5 AaBb : 0,1 aaBb.
Xét từng nhóm tự thụ:
- Aabb (0,4) cho: 1/4 AAbb; 1/2 Aabb; 1/4 aabb.
- AaBb (0,5) cho 9 kiểu gen với tỉ lệ 1:2:1:2:4:2:1:2:1 (AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb).
- aaBb (0,1) cho: 1/4 aaBB; 1/2 aaBb; 1/4 aabb.
Phát biểu 1: Các loại kiểu gen xuất hiện ở F1: AAbb, Aabb, aabb, AABB, AABb, AaBB, AaBb, aaBB, aaBb → gộp lại chỉ có 9 loại kiểu gen (aabb trùng nhau), không phải 10 → sai.
Phát biểu 2: Dị hợp 2 cặp gen chỉ từ cây AaBb: 0,5 × 4/16 = 0,125 = 12,5% ≠ 25% → sai.
Phát biểu 3: Dị hợp 1 cặp gen:
- Từ Aabb: 0,4 × 1/2 (Aabb) = 0,2
- Từ AaBb: (AABb + AaBB + Aabb + aaBb) = 8/16 = 0,5 → 0,5 × 0,5 = 0,25
- Từ aaBb: 0,1 × 1/2 (aaBb) = 0,05
Tổng = 0,2 + 0,25 + 0,05 = 0,5 = 50% → đúng.
Phát biểu 4: Tỉ lệ đồng hợp lặn (aabb) ở F1 = 0,4 × 1/4 + 0,5 × 1/16 + 0,1 × 1/4 = 0,1 + 0,03125 + 0,025 = 0,15625 = 15,625% ≠ 37,5% → sai. (Tỉ lệ đồng hợp cả 2 cặp gen cũng chỉ là 0,1 + 0,125 + 0,025 + 0,025 = 27,5%.)
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng (phát biểu 3) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.