Ở người, bệnh và bệnh là hai bệnh do đột biến gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là . Biết rằng mỗi tính trạng bệnh do một trong 2 alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
1. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
2. Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau.
3. Nếu người số 13 có vợ (14) không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là .
4. Cặp vợ chồng 11 đưa con bị cả hai bệnh là .

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Hai bệnh do alen lặn trên vùng không tương đồng của X quy định (cha mẹ bình thường sinh con bệnh), hai gen liên kết trên X, khoảng cách 16cM → tần số hoán giao 16%. Ký hiệu: bệnh A = a, bệnh B = b; kiểu gen bình thường là AB.

Xác định kiểu gen:
- Người 5 (nữ bình thường) sinh con 9 (X^Ab Y) và 10 (X^ab Y) nên 5 có kiểu gen X^AB/X^ab (cis); con 9 nhận Ab (hoán giao 8%), con 10 nhận ab (42%).
- Người 6, 2, 4, 12: nam bình thường → X^AB Y.
- Người 8: nam bị bệnh A → X^Ab Y; người 9: X^Ab Y; người 10: X^ab Y; người 13: nam bị bệnh B → X^aB Y.
- Người 7 (nữ bình thường) sinh con 13 (X^aB Y) → X^AB/X^aB.
→ Biết chính xác kiểu gen của 9 người: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13. Phát biểu 1 ĐÚNG.

Phát biểu 2: Người 1 phải cho 5 kiểu X^ab (vì chồng 2 cho AB) và 1 bình thường → 1 = X^AB/X^ab. Người 3 nhận AB từ cha 2, từ mẹ 1 có thể nhận ab → 3 có thể là X^AB/X^ab. Người 11 nhận AB từ cha 6, từ mẹ 5 có thể nhận ab (42%) → 11 có thể là X^AB/X^ab. Vậy 1, 3, 11 có thể cùng kiểu gen X^AB/X^ab. Phát biểu 2 ĐÚNG.

Phát biểu 3: 13 = X^aB Y. Vợ 14 bình thường, bố vợ bị cả hai bệnh (X^ab Y) → 14 nhận X^ab từ bố, X^AB từ mẹ → 14 = X^AB/X^ab. Giao tử của 14: AB 42%, ab 42%, Ab 8%, aB 8%. Con gái nhận X^aB từ cha: AB/aB bình thường (42%), ab/aB bị bệnh A (42%), Ab/aB bị cả hai (8%), aB/aB bị bệnh B (8%) → con gái bị bệnh chiếm 58%. Xác suất con đầu lòng là con gái bị bệnh = 1/2 × 58% = 29%. Phát biểu 3 ĐÚNG.

Phát biểu 4: 12 = X^AB Y. Con bị cả hai bệnh chỉ có thể là con trai nhận X^ab từ mẹ 11. Người 11 là nữ bình thường, nhận AB từ cha 6; từ mẹ 5 cô có thể nhận AB (42%) hoặc ab (42%) (nếu nhận Ab hoặc aB thì bị bệnh, loại). Do đó với điều kiện 11 bình thường, P(11 = X^AB/X^ab) = 42/(42+42) = 50%. Xác suất cặp 11-12 sinh con bị cả hai bệnh = P(11 = X^AB/X^ab) × P(mẹ cho giao tử ab) × P(con trai) = 0,5 × 0,42 × 0,5 = 10,5%, không phải 8,82%. Phát biểu 4 SAI.

Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án B (khớp với đáp án chính thức trong bảng ĐÁP ÁN trang 6: câu 33 = B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 Sở GD&ĐT Quảng Ngãi THPT Trần Quốc Tuấn (Mã Đề 001)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 27:Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau có thể liên quan đến bao nhiêu trường hợp sau đây? 1. Gen quy định tính trạng nằm tr
Xem →
Câu 28:Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, gẵ gen B, b nằm trên cặp nhiễ
Xem →
Câu 29:Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các
Xem →
Câu 30:Ở một quần thể tự thụ phấn, thế hệ P có thành phần kiểu gen là: 0,4 Aabb : 0,5AaBb : 0,1aaBb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen
Xem →
Câu 31:Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val → Trp → Lys → Pro. Biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG; Va
Xem →
Câu 32:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nha
Xem →
Câu 33:Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là
Xem →
Câu 34:Một phân tử mARN dài 2040 được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nucleôtit A, G, U và X lần lượt là 20\%, 15\%, 40\% và 25\%. Ng
Xem →
Câu 35:Một loại thực vật, biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời
Xem →
Câu 36:Một loại thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen không alen (Aa, Bb) qui định. Tính trạng hình dáng quả do 1 cặp gen Dd qui định. Các gen nằm
Xem →
Câu 37:Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F 1 . Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữ
Xem →
Câu 38:Ở loài cam, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với alen a quy định ít quả; Alen B quy định quả ngọt
Xem →
Câu 39:Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F 1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu hình trội một tính trạng
Xem →
Câu 40:Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại alen quy định nhóm máu là: I A , I B , I O l
Xem →