Câu 33THPT
Ở người, bệnh và bệnh là hai bệnh do đột biến gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là . Biết rằng mỗi tính trạng bệnh do một trong 2 alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
1. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
2. Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau.
3. Nếu người số 13 có vợ (14) không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là .
4. Cặp vợ chồng 11 đưa con bị cả hai bệnh là .
Ở người, bệnh và bệnh là hai bệnh do đột biến gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là . Biết rằng mỗi tính trạng bệnh do một trong 2 alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
1. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
2. Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau.
3. Nếu người số 13 có vợ (14) không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là .
4. Cặp vợ chồng 11 đưa con bị cả hai bệnh là .
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
1. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
2. Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau.
3. Nếu người số 13 có vợ (14) không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là .
4. Cặp vợ chồng 11 đưa con bị cả hai bệnh là .
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Hai bệnh do alen lặn trên vùng không tương đồng của X quy định (cha mẹ bình thường sinh con bệnh), hai gen liên kết trên X, khoảng cách 16cM → tần số hoán giao 16%. Ký hiệu: bệnh A = a, bệnh B = b; kiểu gen bình thường là AB.
Xác định kiểu gen:
- Người 5 (nữ bình thường) sinh con 9 (X^Ab Y) và 10 (X^ab Y) nên 5 có kiểu gen X^AB/X^ab (cis); con 9 nhận Ab (hoán giao 8%), con 10 nhận ab (42%).
- Người 6, 2, 4, 12: nam bình thường → X^AB Y.
- Người 8: nam bị bệnh A → X^Ab Y; người 9: X^Ab Y; người 10: X^ab Y; người 13: nam bị bệnh B → X^aB Y.
- Người 7 (nữ bình thường) sinh con 13 (X^aB Y) → X^AB/X^aB.
→ Biết chính xác kiểu gen của 9 người: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13. Phát biểu 1 ĐÚNG.
Phát biểu 2: Người 1 phải cho 5 kiểu X^ab (vì chồng 2 cho AB) và 1 bình thường → 1 = X^AB/X^ab. Người 3 nhận AB từ cha 2, từ mẹ 1 có thể nhận ab → 3 có thể là X^AB/X^ab. Người 11 nhận AB từ cha 6, từ mẹ 5 có thể nhận ab (42%) → 11 có thể là X^AB/X^ab. Vậy 1, 3, 11 có thể cùng kiểu gen X^AB/X^ab. Phát biểu 2 ĐÚNG.
Phát biểu 3: 13 = X^aB Y. Vợ 14 bình thường, bố vợ bị cả hai bệnh (X^ab Y) → 14 nhận X^ab từ bố, X^AB từ mẹ → 14 = X^AB/X^ab. Giao tử của 14: AB 42%, ab 42%, Ab 8%, aB 8%. Con gái nhận X^aB từ cha: AB/aB bình thường (42%), ab/aB bị bệnh A (42%), Ab/aB bị cả hai (8%), aB/aB bị bệnh B (8%) → con gái bị bệnh chiếm 58%. Xác suất con đầu lòng là con gái bị bệnh = 1/2 × 58% = 29%. Phát biểu 3 ĐÚNG.
Phát biểu 4: 12 = X^AB Y. Con bị cả hai bệnh chỉ có thể là con trai nhận X^ab từ mẹ 11. Người 11 là nữ bình thường, nhận AB từ cha 6; từ mẹ 5 cô có thể nhận AB (42%) hoặc ab (42%) (nếu nhận Ab hoặc aB thì bị bệnh, loại). Do đó với điều kiện 11 bình thường, P(11 = X^AB/X^ab) = 42/(42+42) = 50%. Xác suất cặp 11-12 sinh con bị cả hai bệnh = P(11 = X^AB/X^ab) × P(mẹ cho giao tử ab) × P(con trai) = 0,5 × 0,42 × 0,5 = 10,5%, không phải 8,82%. Phát biểu 4 SAI.
Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án B (khớp với đáp án chính thức trong bảng ĐÁP ÁN trang 6: câu 33 = B).
Hai bệnh do alen lặn trên vùng không tương đồng của X quy định (cha mẹ bình thường sinh con bệnh), hai gen liên kết trên X, khoảng cách 16cM → tần số hoán giao 16%. Ký hiệu: bệnh A = a, bệnh B = b; kiểu gen bình thường là AB.
Xác định kiểu gen:
- Người 5 (nữ bình thường) sinh con 9 (X^Ab Y) và 10 (X^ab Y) nên 5 có kiểu gen X^AB/X^ab (cis); con 9 nhận Ab (hoán giao 8%), con 10 nhận ab (42%).
- Người 6, 2, 4, 12: nam bình thường → X^AB Y.
- Người 8: nam bị bệnh A → X^Ab Y; người 9: X^Ab Y; người 10: X^ab Y; người 13: nam bị bệnh B → X^aB Y.
- Người 7 (nữ bình thường) sinh con 13 (X^aB Y) → X^AB/X^aB.
→ Biết chính xác kiểu gen của 9 người: 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13. Phát biểu 1 ĐÚNG.
Phát biểu 2: Người 1 phải cho 5 kiểu X^ab (vì chồng 2 cho AB) và 1 bình thường → 1 = X^AB/X^ab. Người 3 nhận AB từ cha 2, từ mẹ 1 có thể nhận ab → 3 có thể là X^AB/X^ab. Người 11 nhận AB từ cha 6, từ mẹ 5 có thể nhận ab (42%) → 11 có thể là X^AB/X^ab. Vậy 1, 3, 11 có thể cùng kiểu gen X^AB/X^ab. Phát biểu 2 ĐÚNG.
Phát biểu 3: 13 = X^aB Y. Vợ 14 bình thường, bố vợ bị cả hai bệnh (X^ab Y) → 14 nhận X^ab từ bố, X^AB từ mẹ → 14 = X^AB/X^ab. Giao tử của 14: AB 42%, ab 42%, Ab 8%, aB 8%. Con gái nhận X^aB từ cha: AB/aB bình thường (42%), ab/aB bị bệnh A (42%), Ab/aB bị cả hai (8%), aB/aB bị bệnh B (8%) → con gái bị bệnh chiếm 58%. Xác suất con đầu lòng là con gái bị bệnh = 1/2 × 58% = 29%. Phát biểu 3 ĐÚNG.
Phát biểu 4: 12 = X^AB Y. Con bị cả hai bệnh chỉ có thể là con trai nhận X^ab từ mẹ 11. Người 11 là nữ bình thường, nhận AB từ cha 6; từ mẹ 5 cô có thể nhận AB (42%) hoặc ab (42%) (nếu nhận Ab hoặc aB thì bị bệnh, loại). Do đó với điều kiện 11 bình thường, P(11 = X^AB/X^ab) = 42/(42+42) = 50%. Xác suất cặp 11-12 sinh con bị cả hai bệnh = P(11 = X^AB/X^ab) × P(mẹ cho giao tử ab) × P(con trai) = 0,5 × 0,42 × 0,5 = 10,5%, không phải 8,82%. Phát biểu 4 SAI.
Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án B (khớp với đáp án chính thức trong bảng ĐÁP ÁN trang 6: câu 33 = B).