Câu 38THPT
Ở loài cam, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với alen a quy định ít quả; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F. Để tạo giống giống cam nhiều quả và quả ngọt thì người ta lấy tất cả các cây nhiều quả và quả ngọt ở F ra trồng. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra các cây F. Ở F, tiến hành loại bỏ tất cả các cây ít quả và chỉ còn lại các cây nhiều quả. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F?
1. Loại cây quả ngọt chiếm tỉ lệ 8/9.
2. Loại cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 4/9.
3. Loại cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9.
4. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả ngọt thì xác suất được cây mang 3 alen trội là 1/2
Ở loài cam, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với alen a quy định ít quả; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F. Để tạo giống giống cam nhiều quả và quả ngọt thì người ta lấy tất cả các cây nhiều quả và quả ngọt ở F ra trồng. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra các cây F. Ở F, tiến hành loại bỏ tất cả các cây ít quả và chỉ còn lại các cây nhiều quả. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F?
1. Loại cây quả ngọt chiếm tỉ lệ 8/9.
2. Loại cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 4/9.
3. Loại cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9.
4. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả ngọt thì xác suất được cây mang 3 alen trội là 1/2
1. Loại cây quả ngọt chiếm tỉ lệ 8/9.
2. Loại cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 4/9.
3. Loại cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9.
4. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả ngọt thì xác suất được cây mang 3 alen trội là 1/2
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
P (AaBb) tự thụ → F. Chỉ lấy các cây nhiều quả, ngọt (kiểu hình A_B_, chiếm 9/16) cho giao phấn ngẫu nhiên. Các kiểu gen A_B_ ở F (tỉ lệ trong nhóm được chọn): AABB : AABb : AaBB : AaBb = 1 : 2 : 2 : 4. Tần số giao tử: AB = 4/9; Ab = 2/9; aB = 2/9; ab = 1/9 → tần số alen A = B = 2/3; a = b = 1/3. F: AA = 4/9, Aa = 4/9, aa = 1/9; tương tự BB = 4/9, Bb = 4/9, bb = 1/9. Loại bỏ cây ít quả (aa = 1/9) → còn lại 8/9 cây nhiều quả, trong đó AA = 4/9, Aa = 4/9 (tức mỗi loại 1/2 số cây còn lại); mặt khác tần số alen B cũng như A nên cây quả ngọt chiếm 1 − 1/9 = 8/9 số cây còn lại.
Xét từng phát biểu về F (sau khi loại cây ít quả):
1. Cây quả ngọt chiếm 8/9 → ĐÚNG.
2. Cây thuần chủng: AABB + AAbb = 4/9·4/9 + 4/9·1/9 = 20/81; tỉ số = (20/81)/(8/9) = 5/18 ≠ 4/9 → SAI.
3. Cây dị hợp 1 cặp gen: AABb + AaBB + Aabb = 16/81 + 16/81 + 4/81 = 36/81; tỉ số = (36/81)/(8/9) = 1/2 ≠ 2/9 → SAI.
4. Cây quả ngọt (A_B_) chiếm (8/9)·(8/9) = 64/81; cây mang 3 alen trội (AABb, AaBB) = 16/81 + 16/81 = 32/81 → xác suất = (32/81)/(64/81) = 1/2 → ĐÚNG.
Vậy có 2 phát biểu đúng (1 và 4), khớp với đáp án C.
P (AaBb) tự thụ → F. Chỉ lấy các cây nhiều quả, ngọt (kiểu hình A_B_, chiếm 9/16) cho giao phấn ngẫu nhiên. Các kiểu gen A_B_ ở F (tỉ lệ trong nhóm được chọn): AABB : AABb : AaBB : AaBb = 1 : 2 : 2 : 4. Tần số giao tử: AB = 4/9; Ab = 2/9; aB = 2/9; ab = 1/9 → tần số alen A = B = 2/3; a = b = 1/3. F: AA = 4/9, Aa = 4/9, aa = 1/9; tương tự BB = 4/9, Bb = 4/9, bb = 1/9. Loại bỏ cây ít quả (aa = 1/9) → còn lại 8/9 cây nhiều quả, trong đó AA = 4/9, Aa = 4/9 (tức mỗi loại 1/2 số cây còn lại); mặt khác tần số alen B cũng như A nên cây quả ngọt chiếm 1 − 1/9 = 8/9 số cây còn lại.
Xét từng phát biểu về F (sau khi loại cây ít quả):
1. Cây quả ngọt chiếm 8/9 → ĐÚNG.
2. Cây thuần chủng: AABB + AAbb = 4/9·4/9 + 4/9·1/9 = 20/81; tỉ số = (20/81)/(8/9) = 5/18 ≠ 4/9 → SAI.
3. Cây dị hợp 1 cặp gen: AABb + AaBB + Aabb = 16/81 + 16/81 + 4/81 = 36/81; tỉ số = (36/81)/(8/9) = 1/2 ≠ 2/9 → SAI.
4. Cây quả ngọt (A_B_) chiếm (8/9)·(8/9) = 64/81; cây mang 3 alen trội (AABb, AaBB) = 16/81 + 16/81 = 32/81 → xác suất = (32/81)/(64/81) = 1/2 → ĐÚNG.
Vậy có 2 phát biểu đúng (1 và 4), khớp với đáp án C.