Ở ruồi giấm con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F₁ đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau, đời F₂ thu được 3 con đực mắt đỏ, 4 con đực mắt vàng, 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ, 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F₂ giao phối với con cái mắt đỏ F₂ thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là :

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định cách thức di truyền: màu mắt do 2 cặp gen, một cặp nằm trên X (A: đỏ > a: trắng), một cặp nằm trên NST thường (B: đỏ > b: vàng). Kiểu hình: đỏ = X^A_ B_; vàng = X^A_ bb hoặc X^a Y B_ (đực); trắng = X^a Y bb (đực).
P: đực trắng X^a Y bb × cái đỏ X^A X^A BB → F₁: X^A X^a Bb (đỏ), X^A Y Bb (đỏ).
F₁ × F₁ (X^A X^a Bb × X^A Y Bb) cho F₂:
- Con đực: X^A Y B_ = 3/8 (đỏ), X^A Y bb = 1/8 và X^a Y B_ = 3/8 (vàng, tổng 4/8), X^a Y bb = 1/8 (trắng) → 3 đỏ : 4 vàng : 1 trắng ✓
- Con cái: X^A_ B_ = 3/4 (đỏ), X^A_ bb = 1/4 (vàng) → 6 đỏ : 2 vàng ✓
Chọn đực mắt đỏ F₂ (X^A Y, B_:BB = 1/3, Bb = 2/3) × cái mắt đỏ F₂ (X^A X^A : X^A X^a = 1:1; BB:Bb = 1:2):
- Tần số giao tử b: đực 1/3, cái 1/3 → P(bb) = 1/9.
- Con đực nhận X^a từ mẹ: P = 1/2 (sinh đực) × 1/4 (trứng X^a) = 1/8.
- Không đỏ = con đực X^a Y (1/8) ∪ bb (1/9), phần chung (đực X^a Y bb) = 1/8 × 1/9 = 1/72.
P(không đỏ) = 1/8 + 1/9 − 1/72 = 16/72 = 2/9 → P(mắt đỏ) = 1 − 2/9 = 7/9.
Kết quả khớp đáp án C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:
Xem →
Câu 27:Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Giả sử trong quá trình giảm phân t
Xem →
Câu 28:Ở đậu Hà Lan, xét tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Hạt vàng do alen A chi phối là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Hạt tròn (B) là tr
Xem →
Câu 29:Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đ
Xem →
Câu 30:Một cây có kiểu gen AaBb, lấy hạt phấn cây này gây lưỡng bội hóa thành cây 2n. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng lưỡng bội tối đa có thể đ
Xem →
Câu 31:Ở ruồi giấm cho kiểu gen của các cá thể bố, mẹ lần lượt là Ab/aB XⁿY x Ab/aB XᴹXᵐ. Biết tỉ lệ giao tử AB Xᴹ = 10,5%. Tần số hoán vị gen là
Xem →
Câu 32:Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb DE/de đều đi vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra
Xem →
Câu 33:Đặc điểm của loài Tu hú Trung Quốc (Eudynamys scolopaceus chinensis) là loài đẻ nhờ, không bao giờ làm tổ, không ấp trứng và cũng không nuôi
Xem →
Câu 34:Ở ruồi giấm con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F₁ đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau, đời F₂ t
Xem →
Câu 35:Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₁
Xem →
Câu 36:Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nucleôtit như sau: 5' ...AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...3' 3' ...TGTAXAGAXXXAXTTTXGTGGG...5' Biế
Xem →
Câu 37:Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vặn dục) và chọn kết luận đúng: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1]
Xem →
Câu 38:Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào s
Xem →
Câu 39:Cho các phát biểu sau : I. Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin trừ ba bộ ba kết thúc. II. Tất cả các l
Xem →
Câu 40:Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n= 14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiế
Xem →