Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

  1. Câu 1: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu nội dung sau đây đúng? I. Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hóa phân ly. II. Ở các loài sinh vật, protei
  2. Câu 1: Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?
  3. Câu 1: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
  4. Câu 1: Gen A ở vi khuẩn gồm 2400 nucleôtit, trong đó có 550 adênin. Theo lí thuyết, gen A có 650 nucleôtit loại
  5. Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
  6. Câu 1: Cho các thành tựu sau: I. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt. II. Tạo giống dâu tằm tứ bội. III. Tạo giống bông có gen kháng sâu hại. IV. Tạo cừu có khả năng sả
  7. Câu 1: Phân tử nào sau đây được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein?
  8. Câu 1: Chức năng chính của hệ tuần hoàn là:
  9. Câu 1: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử
  10. Câu 1: Moocgan đã phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
  11. Câu 1: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch nà
  12. Câu 1: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
  13. Câu 1: Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
  14. Câu 1: Yếu tố nào sau đây không gây ra sự biến đổi về tần số alen trong quần thể?
  15. Câu 1: Theo F. Jacốp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêron Lac không có thành phần nào sau đây?
  16. Câu 1: Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc
  17. Câu 1: P học cùng lớp với bạn D - người vừa được xác định là dương tính với Covid-19. Nhận định nào sau đây không đúng?:
  18. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần th
  19. Câu 1: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
  20. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại
  21. Câu 1: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:
  22. Câu 1: Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
  23. Câu 1: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
  24. Câu 1: Ở thú, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen (A và a). Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
  25. Câu 1: Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma ch
  26. Câu 1: Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:
  27. Câu 1: Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Giả sử trong quá trình giảm phân tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 11%, có mấy
  28. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, xét tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Hạt vàng do alen A chi phối là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Hạt tròn (B) là trội hoàn toàn so với hạt nhăn (b). Hai cặ
  29. Câu 1: Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu
  30. Câu 1: Một cây có kiểu gen AaBb, lấy hạt phấn cây này gây lưỡng bội hóa thành cây 2n. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng lưỡng bội tối đa có thể được tạo ra là :
  31. Câu 1: Ở ruồi giấm cho kiểu gen của các cá thể bố, mẹ lần lượt là Ab/aB XⁿY x Ab/aB XᴹXᵐ. Biết tỉ lệ giao tử AB Xᴹ = 10,5%. Tần số hoán vị gen là
  32. Câu 1: Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb DE/de đều đi vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. Số loại giao tử tối đa có
  33. Câu 1: Đặc điểm của loài Tu hú Trung Quốc (Eudynamys scolopaceus chinensis) là loài đẻ nhờ, không bao giờ làm tổ, không ấp trứng và cũng không nuôi con; chúng đẻ trứng vào tổ chim khác (c
  34. Câu 1: Ở ruồi giấm con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F₁ đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau, đời F₂ thu được 3 con đực mắt đỏ, 4 con đực mắt
  35. Câu 1: Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂. Biết r
  36. Câu 1: Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nucleôtit như sau: 5' ...AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...3' 3' ...TGTAXAGAXXXAXTTTXGTGGG...5' Biết các bộ ba quy định mã hóa các axit ami
  37. Câu 1: Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vặn dục) và chọn kết luận đúng: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1]
  38. Câu 1: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân
  39. Câu 1: Cho các phát biểu sau : I. Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin trừ ba bộ ba kết thúc. II. Tất cả các loại đều sử dụng chung một bộ mã di truyề
  40. Câu 1: Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n= 14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số

Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềVĩnh Phúc • Đề Sở GD&ĐT • KSCL • Sinh Học • THPT • 2021-2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu nội dung sau đây đúng?
I. Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hóa phân ly.
II. Ở các loài sinh vật, protein đều được cấu trúc từ khoảng 20 loại aa khác nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
III. Bằng chứng tiến hóa có thể phân loại thành bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp.
IV. Bằng chứng hóa thạch cho biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?
A.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY.
B.
Đây là đột biến tam bội.
C.
Đây là đột biến lệch bội dạng 2n-1.
D.
Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
A.
Miệng, ruột non, dạ dày, hậu, ruột già, hậu môn.
B.
Miệng, ruột non, thực quản, dạ dày, ruột già, hậu môn.
C.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
D.
Miệng, dạ dày, ruột non, thực quản, ruột già, hậu môn.
Gen A ở vi khuẩn gồm 2400 nucleôtit, trong đó có 550 adênin. Theo lí thuyết, gen A có 650 nucleôtit loại
A.
xitozin.
B.
xitozin hoặc guanin.
C.
timin.
D.
guanin.
Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A.
5'AAG3'.
B.
5'AUA3'.
C.
5AUG3'.
D.
5'UAA3'.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Cho các thành tựu sau:
I. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
II. Tạo giống dâu tằm tứ bội.
III. Tạo giống bông có gen kháng sâu hại.
IV. Tạo cừu có khả năng sản sinh prôtein người trong sữa.
Có bao nhiêu thành tựu tạo giống nhờ công nghệ gen?
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Phân tử nào sau đây được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein?
A.
ADN.
B.
tARN.
C.
rARN.
D.
mARN.
Chức năng chính của hệ tuần hoàn là:
A.
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
B.
Phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào.
C.
Hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể.
D.
Vận chuyển các chất đến các bộ phận bên trong cơ thể.
Moocgan đã phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A.
Vi khuẩn E. coli.
B.
Cây hoa phân
C.
Đậu Hà Lan.
D.
Ruồi giấm.
Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về kiểu cách li nào?
A.
Cách li sinh thái.
B.
Cách li tập tính.
C.
Cách li thời gian.
D.
Cách li sau hợp tử và con lai bất thụ.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
A.
Thể ba.
B.
Thể tứ bội.
C.
Thể một.
D.
Thể tam bội.
Yếu tố nào sau đây không gây ra sự biến đổi về tần số alen trong quần thể?
A.
Các biến động di truyền.
B.
Chọn lọc tự nhiên.
C.
Di nhập gen.
D.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo F. Jacốp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêron Lac không có thành phần nào sau đây?
A.
Vùng vận hành (O).
B.
Gen điều hòa (R).
C.
Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.
D.
Vùng khởi động (P).
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường; cây cao, hoa trắng thuần chủng có kiểu gen là:
A.
Aabb.
B.
aaBB.
C.
AAbb.
D.
AABB.
P học cùng lớp với bạn D - người vừa được xác định là dương tính với Covid-19. Nhận định nào sau đây không đúng?:
A.
P cần theo dõi và tự cách ly bản thân trong vòng 14 ngày.
B.
P cần tuân theo các hướng dẫn của cán bộ Y tế địa phương.
C.
P được coi là tiếp xúc gần với người bệnh.
D.
P chắc chắn cũng đã nhiễm Covid-19.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là
A.
0,49.
B.
0,09.
C.
0,42.
D.
0,21.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
A.
Dạ dày.
B.
Tuyến nước bọt.
C.
Thực quản.
D.
Khoang miệng.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại
A.
Cổ sinh.
B.
Thái cổ.
C.
Tân sinh.
D.
Nguyên sinh.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:
A.
Bộ máy gôngi.
B.
Ti thể.
C.
Không bào.
D.
Lục lạp.
Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A.
Claiphentơ.
B.
Ung thư máu.
C.
Bạch tạng.
D.
Đao.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tia tử ngoại làm cho 2 Timin trên hai mạch của ADN liên kết với nhau.
B.
5-Brôm uraxin gây đột biến thay thế một cặp nucleôtit.
C.
Đột biến điểm luôn làm thay đổi chuỗi pôlipêptit do gen tổng hợp.
D.
Bazơ nitơ dạng hiếm gây đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleôtit.
Ở thú, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen (A và a). Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A.
Aa
B.
XY
C.
XY
D.
XY.
Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleôtit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 A và 7532G. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen A có chiều dài lớn hơn gen a.
II. Gen A có G = X = 538; A = T = 362.
III. Gen a có A = T = 360; G = X = 540.
IV. Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:
A.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
B.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
C.
4 kiểu hình : 9 kiểu gen
D.
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Giả sử trong quá trình giảm phân tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 11%, có mấy phát biểu dưới đây phù hợp với dữ liệu trên?
I. Quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 44%.
II. Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.
III. Trong cặp số 2, NST chứa alen B và D, NST còn lại chứa alen b và d
IV. Khi lai cơ thể trên với một cá thể khác bất kì, số lượng con lai có đồng thời các cặp alen bb và dd tối đa là 11%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở đậu Hà Lan, xét tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Hạt vàng do alen A chi phối là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Hạt tròn (B) là trội hoàn toàn so với hạt nhăn (b). Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, tròn với cây hạt xanh, tròn thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 hạt vàng, tròn : 3 hạt xanh, tròn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, tròn đồng hợp tử, trong tổng số hạt xanh, tròn ở F1 là
A.
1/4
B.
1/3
C.
2/3
D.
1/2
Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh không đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Anh Q không bị bệnh nhưng có bố bị máu khó đông. Khi lập gia đình, Q lo rằng các con của mình có thể bị bệnh. Trường hợp nào sau đây những người con của Q chắc chắn không bị bệnh?
A.
Bố mẹ vợ không bị bệnh máu khó đông
B.
Vợ Q không mang gen bệnh.
C.
Người vợ không bị máu khó đông
D.
Q sinh toàn con trai.
Một cây có kiểu gen AaBb, lấy hạt phấn cây này gây lưỡng bội hóa thành cây 2n. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng lưỡng bội tối đa có thể được tạo ra là :
A.
8
B.
1
C.
4
D.
2
Ở ruồi giấm cho kiểu gen của các cá thể bố, mẹ lần lượt là Ab/aB XⁿY x Ab/aB XᴹXᵐ. Biết tỉ lệ giao tử AB Xᴹ = 10,5%. Tần số hoán vị gen là
A.
42%
B.
21%
C.
10,5%
D.
40%
Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb DE/de đều đi vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là
A.
16
B.
6
C.
8
D.
4
Đặc điểm của loài Tu hú Trung Quốc (Eudynamys scolopaceus chinensis) là loài đẻ nhờ, không bao giờ làm tổ, không ấp trứng và cũng không nuôi con; chúng đẻ trứng vào tổ chim khác (chẳng hạn như một số loài chim chích đầm lấy thuộc chi Locustella) và nhờ các loài chim đó ấp trứng, nuôi con hộ. Tập tính đẻ nhờ của loài tu hú là tập tính
A.
Tập tính sinh sản.
B.
Tập tính vị tha.
C.
Tập tính học được.
D.
Tập tính săn mồi.
Ở ruồi giấm con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F₁ đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau, đời F₂ thu được 3 con đực mắt đỏ, 4 con đực mắt vàng, 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ, 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F₂ giao phối với con cái mắt đỏ F₂ thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là :
A.
24/41
B.
31/54
C.
7/9
D.
19/54
Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F₂ là
A.
2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
B.
4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
C.
2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
D.
4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nucleôtit như sau:
5' ...AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...3'
3' ...TGTAXAGAXXXAXTTTXGTGGG...5'
Biết các bộ ba quy định mã hóa các axit amin như sau: GAA: Glu; UXU, AGX: Ser; GGU: Gly; AXX: Thr; UAU: Tyr; AUG: (Mã mở đầu) Met; UAG: mã kết thúc. Hãy cho biết đột biến nào sau đây trên gen cấu trúc không làm sản phẩm giải mã thay đổi:
A.
Thay cặp G – X ở vị trí số 7 bằng cặp A – T.
B.
Thay cặp T – A ở vị trí số 4 bằng cặp X – G.
C.
Mất cặp G – X ở vị trí thứ 2.
D.
Thêm cặp A – T ở vị trí giữa cặp số 3 và số 4.
Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vặn dục) và chọn kết luận đúng:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
A.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO₂.
B.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO₃.
C.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO₂.
D.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O₂
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
I. AAAa × AAAa.
II. Aaaa × Aaaa.
III. AAaa × AAAa.
IV. AAaa × Aaaa.
Đáp án đúng là:
A.
II, III
B.
I, II
C.
III, IV
D.
I, IV
Cho các phát biểu sau :
I. Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin trừ ba bộ ba kết thúc.
II. Tất cả các loại đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ
III. Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nucleôtit là A và U vẫn có thể có bộ ba kết thúc.
IV. Mỗi axit amin đều được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền ?
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n= 14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:
A.
8 và 3556
B.
8 và 254.
C.
8 và 255
D.
8 và 3570
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi KSCL Lần 2 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →