Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi KSCL lần 1 môn Sinh học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc với 40 câu hỏi. Chuyên đề: Sinh học THPT. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

  1. Câu 1: Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
  2. Câu 1: Một loài có 2n = 4. Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen được cho là của dạng đột biến thể ba? I. AaaBb II. aBb III. AAABbb IV. aaBBb
  3. Câu 1: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
  4. Câu 1: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
  5. Câu 1: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleôtit quấn quanh 8 phân tử prôtein histon được gọi là
  6. Câu 1: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lệ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
  7. Câu 1: Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
  8. Câu 1: Trong hệ tiêu hóa của động vật, quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu được diễn ra ở đâu?.
  9. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
  10. Câu 1: Timin là nucleotit cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
  11. Câu 1: Loại A có kiểu gen là AAdd lai với loại B có kiểu gen bbEE. Khi cho 2 loài này lai với nhau rồi gây đa bội hóa cơ thể lai thì kiểu gen của thể song nhị bội là:
  12. Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gì?
  13. Câu 1: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
  14. Câu 1: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có các phát biểu sau: I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do tác nhân vật lí như tia phóng xạ. II. Đột biến cấu trúc nhiễm s
  15. Câu 1: Trong chu kì tế bào, các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kì trung gian?
  16. Câu 1: Các cơ thể nào sau đây tạo ra giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%? (Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường).
  17. Câu 1: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
  18. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng 2 liên kết?
  19. Câu 1: Ở một loài có 2n = 12. Thể tam bội của loài đó có số lượng nhiễm sắc thể là
  20. Câu 1: Hình thức thụ tinh ngoài có ở loài động vật nào sau đây?
  21. Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
  22. Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì?
  23. Câu 1: Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
  24. Câu 1: Một người vừa trở về từ vùng có dịch COVID-19, chưa có triệu chứng bệnh, phải thực hiện bao nhiêu việc sau đây? I. Khai báo y tế. II. Cách li theo quy định. III. Kiểm tra thân nhiệ
  25. Câu 1: Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
  26. Câu 1: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) có thể thu được kết quả nào sau đây?
  27. Câu 1: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của ph
  28. Câu 1: Gen có chiều dài 2550 A° và có 1900 liên kết hidrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến khi tự sao 4 lần là
  29. Câu 1: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁ có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp g
  30. Câu 1: Một cá thể đực có kiểu gen BD bd , biết không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỷ lệ
  31. Câu 1: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ ở đời F₁ lai với cây hoa trắng P thu
  32. Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
  33. Câu 1: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A,a; B,b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Theo lí thuyết, số cây dị hợp 1 cặp gen ở
  34. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn vớ
  35. Câu 1: Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen trội. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang
  36. Câu 1: Một phân tử ADN mạch kép có 600 nucleôtit loại X và số lượng nucleôtit loại A chiếm 30% tổng số nucleôtit của ADN. Phân tử ADN này có bao nhiêu liên kết hidro?
  37. Câu 1: Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu. III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước d
  38. Câu 1: Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtein histon. II. Mỗi nucleôxôm gồm một đoạn ADN có khoảng 14
  39. Câu 1: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
  40. Câu 1: Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau: - Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày

Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

Đề thi KSCL lần 1 môn Sinh học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc với 40 câu hỏi. Chuyên đề: Sinh học THPT. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềVĩnh Phúc • Đề Sở GD&ĐT • KSCL • Sinh học • THPT • 2021-2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A.
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường nội bào.
B.
X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường nội bào.
C.
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường nội bào.
D.
G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào.
Một loài có 2n = 4. Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen được cho là của dạng đột biến thể ba?
I. AaaBb II. aBb III. AAABbb IV. aaBBb
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
A.
cơ quan.
B.
tế bào.
C.
mô
D.
cơ thể.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
A.
Tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
B.
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.
C.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội được gọi là thể đột biến.
D.
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleôtit quấn quanh 8 phân tử prôtein histon được gọi là
A.
nucleôxôm.
B.
sợi cơ bản.
C.
crômatit.
D.
sợi nhiễm sắc.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lệ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
A.
thân
B.
lá
C.
rễ củ
D.
hạt
Trong hệ tiêu hóa của động vật, quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu được diễn ra ở đâu?.
A.
dạ dày.
B.
ruột non.
C.
ruột già.
D.
ống tiêu hoá
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin.
B.
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit.
C.
Mã di truyền có tính đặc thù riêng cho từng loài.
D.
Mã di truyền mang tính thoái hoá.
Loại A có kiểu gen là AAdd lai với loại B có kiểu gen bbEE. Khi cho 2 loài này lai với nhau rồi gây đa bội hóa cơ thể lai thì kiểu gen của thể song nhị bội là:
A.
AAbbddEE
B.
AbdE
C.
AAAAbbbbddddEEEE
D.
AaBbDdEe
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gì?
A.
Codon.
B.
Gen.
C.
Anticodon.
D.
Mã di truyền.
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A.
ATX, TAG, GXA, GAA.
B.
AAA, XXA, TAA, TXX.
C.
AAG, GTT, TXX, XAA.
D.
TAG, GAA, ATA, ATG.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có các phát biểu sau:
I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do tác nhân vật lí như tia phóng xạ.
II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra do rối loạn trong quá trình phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
III. Ở người, hội chứng tiếng mèo kêu và hội chứng Đao có nguyên nhân gây bệnh đều do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Trong chu kì tế bào, các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kì trung gian?
A.
Pha G1.
B.
Pha G1 và pha G2.
C.
Pha G2.
D.
Pha S.
Các cơ thể nào sau đây tạo ra giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%? (Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường).
A.
Aa và bb.
B.
Aa và Bb.
C.
aa và Bb.
D.
aa và bb.
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A.
Diệp lục a và carôten.
B.
Diệp lục a và phicôbilin.
C.
Diệp lục a và xantôphyl.
D.
Diệp lục a và diệp lục b.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng 2 liên kết?
A.
Mất một cặp (A – T).
B.
Thay thế cặp một (G – X) bằng cặp một (A – T).
C.
Thêm một cặp (A – T).
D.
Thêm một cặp (G – X).
Ở một loài có 2n = 12. Thể tam bội của loài đó có số lượng nhiễm sắc thể là
A.
48.
B.
36.
C.
18.
D.
24.
Hình thức thụ tinh ngoài có ở loài động vật nào sau đây?
A.
Rắn hổ mang
B.
Mèo nhà
C.
Gà lôi rừng
D.
Ếch
Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
A.
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ thấp đến cao.
B.
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
C.
Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
D.
Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì?
A.
Mang thông tin quy định prôtein ức chế.
B.
Nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza.
C.
Nơi liên kết với prôtein điều hoà.
D.
Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimeraza.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
A.
Thay thế một cặp nucleotit.
B.
Đột biến đảo đoạn NST.
C.
Mất 1 cặp nucleotit.
D.
Thêm một cặp nucleotit.
Một người vừa trở về từ vùng có dịch COVID-19, chưa có triệu chứng bệnh, phải thực hiện bao nhiêu việc sau đây?
I. Khai báo y tế. II. Cách li theo quy định. III. Kiểm tra thân nhiệt hàng ngày.
IV. Làm các xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nucleôtit loại A.
B.
Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nucleôtit loại A ít hơn số nucleôtit loại X
C.
Gen có 316 nucleôtit loại G và 664 nucleôtit loại A.
D.
Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nucleôtit loại X.
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) có thể thu được kết quả nào sau đây?
A.
4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen.
B.
4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.
C.
8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.
D.
8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen.
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe?
I. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm 9/256
II. Có 8 dòng thuần chủng được tạo ra từ phép lai trên
III. Tỉ lệ có kiểu gen khác bố mẹ là 3/4
IV. Tỷ lệ con có kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp tử là 3/32
A.
3
B.
1
C.
4
D.
2
Gen có chiều dài 2550 A° và có 1900 liên kết hidrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến khi tự sao 4 lần là
A.
A =T = 5265 và G = X = 6015
B.
A =T = 5250 và G = X = 6000
C.
A =T = 5265 và G = X = 6000
D.
A =T = 5250 và G = X = 6015
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁ có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có tối đa 10 loại kiểu gen.
II. Ở F₁, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.
III. Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F₁, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27.
IV. F₁ có 5 kiểu gen quy định kiểu hình vượt trội về 2 tính trạng.
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Một cá thể đực có kiểu gen , biết không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỷ lệ
A.
3:1.
B.
4:4:1:1.
C.
1:1:1:1.
D.
1:1.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ ở đời F₁ lai với cây hoa trắng P thu được F_a. Cho các cây F_a tự giao với nhau, ở F₂ thu được tỷ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng: 43,75% cây hoa đỏ. Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở F₂ mà khi cho các cây này tự thụ phấn thì tỷ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 12,5%
A.
1296/2401
B.
216/2401
C.
24/2401
D.
864/2401
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A.
24
B.
18.
C.
25.
D.
17.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A,a; B,b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Theo lí thuyết, số cây dị hợp 1 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ
A.
12,5%.
B.
37,5%.
C.
25%.
D.
50%.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có 10 loại kiểu gen.
II. F₁ xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Ở F₁, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%.
IV. Nếu cho 1 cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%.
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen trội. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội có thể là trường hợp nào sau đây?
A.
37,50%.
B.
6,25%.
C.
18,75%.
D.
50%.
Một phân tử ADN mạch kép có 600 nucleôtit loại X và số lượng nucleôtit loại A chiếm 30% tổng số nucleôtit của ADN. Phân tử ADN này có bao nhiêu liên kết hidro?
A.
3000.
B.
3600.
C.
1500.
D.
3900
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
A.
3
B.
4
C.
1
D.
2
Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực.
I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtein histon.
II. Mỗi nucleôxôm gồm một đoạn ADN có khoảng 146 nucleôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
III. Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật.
IV. Lập đoạn nhiễm sắc thể có thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3
B.
2
C.
4
D.
1
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
A.
18/36
B.
3/36
C.
33/36
D.
34/36
Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau:
- Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
- Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.
- Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.
- Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm nào đã bảo quản ếch đúng cách?
A.
Nhóm 3.
B.
Nhóm 2.
C.
Nhóm 1.
D.
Nhóm 4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →