Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có 10 loại kiểu gen.
II. F₁ xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Ở F₁, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%.
IV. Nếu cho 1 cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
P dị hợp 2 cặp gen liên kết, kiểu hình đỏ tròn, cho F1 4 kiểu hình và 9% đỏ bầu dục thuần chủng (AAbb) → P phải ở trạng thái repulsion Ab/aB. Khi đó giao tử Ab là giao tử gốc chiếm (1−f)/2 = 30% → f = 40%. Kiểm tra: (0,3)² = 9% AAbb đúng; 4 kiểu hình vì f = 40% < 50%.
I. Giao tử P: Ab 30%, aB 30%, AB 20%, ab 20%. Kiểu gen F1: 4 đồng hợp (AABB, AAbb, aaBB, aabb) + 6 dị hợp (AABb, AaBB, AB/ab, Ab/aB, Aabb, aaBb) = 10 loại → đúng.
II. Tần số hoán vị f = 40% → đúng.
III. Kiểu gen giống P (Ab/aB): 2 × 0,3 × 0,3 = 18% → đúng.
IV. Lai phân tích Ab/aB × ab/ab: con đỏ tròn (AB/ab) nhận giao tử AB chiếm 20% → đúng.
Cả 4 phát biểu đúng → đáp án C (khớp đáp án nguồn).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) có thể thu được kết quả
Xem →
Câu 27:Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết
Xem →
Câu 28:Gen có chiều dài 2550 A° và có 1900 liên kết hidrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen
Xem →
Câu 29:Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁
Xem →
Câu 30:Một cá thể đực có kiểu gen BD bd , biết không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loạ
Xem →
Câu 31:Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ. Cho cây hoa
Xem →
Câu 32:Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyê
Xem →
Câu 33:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A,a; B,b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Th
Xem →
Câu 34:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn
Xem →
Câu 35:Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen
Xem →
Câu 36:Một phân tử ADN mạch kép có 600 nucleôtit loại X và số lượng nucleôtit loại A chiếm 30% tổng số nucleôtit của ADN. Phân tử ADN này có bao nh
Xem →
Câu 37:Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu. III. Cơ thể bị
Xem →
Câu 38:Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtein histon. II. Mỗi
Xem →
Câu 39:Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
Xem →
Câu 40:Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau: - Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều
Xem →