Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực.
I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtein histon.
II. Mỗi nucleôxôm gồm một đoạn ADN có khoảng 146 nucleôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
III. Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật.
IV. Lập đoạn nhiễm sắc thể có thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực: (I) Đúng - NST ở sinh vật nhân thực gồm ADN và prôtein, trong đó chủ yếu là prôtein histon. (II) Đúng - mỗi nucleôxôm gồm khoảng 146 cặp nucleôtit của ADN quấn quanh khối cầu histon gồm 8 phân tử (2 phân tử mỗi loại H2A, H2B, H3, H4). (III) Đúng - đột biến cấu trúc/số lượng NST thường gây hại cho sinh vật do làm thay đổi lượng chất di truyền hoặc vị trí gen. (IV) Sai - lập đoạn (mất đoạn) NST là đột biến nhiễm sắc thể, không phải nguyên nhân tạo điều kiện cho đột biến gen (đột biến gen xảy ra ở mức phân tử ADN, do các tác nhân gây đột biến như tia cực tím, hóa chất...). Vậy có 3 phát biểu đúng (I, II, III), khớp đáp án A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi KSCL Lần 1 Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) có thể thu được kết quả
Xem →
Câu 27:Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết
Xem →
Câu 28:Gen có chiều dài 2550 A° và có 1900 liên kết hidrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen
Xem →
Câu 29:Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁
Xem →
Câu 30:Một cá thể đực có kiểu gen BD bd , biết không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loạ
Xem →
Câu 31:Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen qui định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng thu được 100% cây hoa đỏ. Cho cây hoa
Xem →
Câu 32:Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyê
Xem →
Câu 33:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A,a; B,b cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Th
Xem →
Câu 34:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn
Xem →
Câu 35:Hai tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường tạo giao tử. Trong số giao tử được tạo ra có 12,5% số giao tử mang 3 alen
Xem →
Câu 36:Một phân tử ADN mạch kép có 600 nucleôtit loại X và số lượng nucleôtit loại A chiếm 30% tổng số nucleôtit của ADN. Phân tử ADN này có bao nh
Xem →
Câu 37:Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu. III. Cơ thể bị
Xem →
Câu 38:Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtein histon. II. Mỗi
Xem →
Câu 39:Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
Xem →
Câu 40:Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau: - Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều
Xem →